SKKN Một số giải pháp sử dụng mã QR trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng ở trường mầm non (GV: Nguyễn Thị Lan Hương - Trường MN Ba Trại A - Năm học 2024-2025)
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Khác
- Tên sáng kiến đề nghị công nhận: “Một số giải pháp sử dụng mã QR trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng ở trường mầm non.” - Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: ngày 01/09/2024 tại Trường mầm non Ba Trại A. - Mô tả bản chất của sáng kiến: “Một số giải pháp sử dụng mã QR trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng ở trường mầm non.” 1. Giải pháp 1: Đề xuất với BGH tập huấn cho cán bộ giáo viên nhân viên Về nhận thức được vai trò của chuyển đổi số, nhà trường đã chủ động tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho 100% đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường để đáp ứng được yêu cầu của công nghệ 4.0 trong chuyên môn nghiệp vụ, hoàn thiện các kỹ năng của giáo viên và nhân viên trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Theo đó tôi đề xuất với Ban giám hiệu về các buổi tập huấn về nội dung và lịch trình. Tôi giới thiệu về mã QR, bao gồm nguyên lý hoạt động, cách tạo và sử dụng mã QR trong các lĩnh vực khác nhau.
2. Giải pháp 2: Khảo sát việc sử dụng mã QR
Để biết được hiệu quả của việc công tác nuôi dưỡng tôi đưa ra bảng khảo sát phụ huynh trong toàn trường.
Bước 1: Xác định mục tiêu. Để xác định được mục tiêu đầu tiên tôi xác định mục tiêu của bảng khảo sát bằng cách thu thập thông tin về mức độ hiểu biết, sử dụng và đánh giá về việc áp dụng mã QR trong công tác nuôi dưỡng của các bậc cha mẹ phụ huynh học sinh.
Bước 2: Thiết kế bảng câu hỏi thông qua google biểu mẫu và bảng khảo sát
Bước 3: Thông qua bảng khảo sát cho cha mẹ học sinh
Bước 4: Thu thập và phân tích dữ liệu
Bước 5: Tổ chức phiên thảo luận và trao đổi
Qua các bước trên, tôi sẽ thu thập được thông tin quan trọng để đánh giá mức độ chấp nhận và hiệu quả của việc sử dụng mã QR trong công tác nuôi dưỡng của giáo viên, nhân viên và phụ huynh học sinh trong toàn trường.
2.3. Giải pháp 3: Kiểm tra và cải tiến
Về kiểm tra và cải tiến là vô cùng quan trọng. Đối với bất kỳ phần mềm nào khi triển khai đều sẽ có mặt hạn chế. Vì vậy sau khi có được kết quả tôi phân tích kết quả và phản hồi của cha mẹ học sinh đánh giá để xác định các vấn đề, khó khăn và định hướng cho việc cải tiến. Và không chỉ cải thiện 1 lần tôi và tổ chuyên môn nuôi dưỡng sẽ thường xuyên thay đổi theo sự phản hồi của cha mẹ học sinh. Và lặp lại quy trình này để liên tục cải thiện và phát triển việc sử dụng mã QR trong công tác nuôi dưỡng của nhà trường được tốt hơn.
2.4. Giải pháp 4: Liên kết mã QR đến chương trình giáo dục tuyên truyền trẻ
Chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ có quan hệ mật thiết với chương trình giáo dục trẻ. Tiện ích này đã giúp cha mẹ các bé ở bất cứ nơi đâu có mạng internet cũng xem được thông tin của con ở lớp, ở trường. Cha mẹ học sinh có thể theo dõi chương trình giáo dục tuyên truyền của con cũng như các thông tin về chăm sóc nuôi dưỡng con em mìnhhàng ngày.
2.5. Giải pháp 5: Tạo mã QR cho các kênh thông tin của trường như website, youtube, facebook Tạo mã QR trang thông tin điện tử của nhà trường giúp cha mẹ trẻ dễ dàng, nhanh chóng và tiện lợi trong việc truy cập, mã QR một số hoạt động của trẻ tại trường và hướng dẫn chăm sóc, giáo dục con theo khoa học cho cha mẹ trẻ.
2.6. Giải pháp 6: Tạo mã QR tích hợp trên các thư mời, thông báo của trường
Là một kế toán tôi đã thực hiện rất nhiều thư mời và thông báo của nhà trường tới các bậc phụ huynh như: Thông báo nghỉ lễ, thư mời các sự kiện của nhà trường, thư mời tham dự họp…
Để đảm bảo việc thiết kế thư mời, thông báo tôi luôn chú trọng vào việc truyền đạt thông điệp một cách rõ ràng và chuyên nghiệp, đồng thời đảm bảo sự chính xác trong thông tin.
-
- Khả năKhả năng áp dụng của sáng kiếnng áp dụng của sáng kiến: : Sáng kiến có khả năng áp dụng mở rộng toàn huyện
- Những thông tin cần bảo mật: Không có.
- Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: Thời gian để thực hiện đề tài, cơ sở vật chất, các thiết bị công nghệ để đổi mới phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả
* Hiệu quả về khoa học:
Quản lý dữ liệu hiệu quả: Việc sử dụng mã QR cho phép thu thập, lưu trữ và truy cập thông tin về chăm sóc nuôi dưỡng một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Thông qua việc quét mã QR, người dùng có thể truy cập đến các thông tin như lịch trình chăm sóc, lịch sử y tế, và các hướng dẫn cụ thể về cách chăm sóc.
Mã QR có thể kết nối cha mẹ học sinh với nguồn thông tin chính thống từ nhà trường. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng trẻ và giúp cha mẹ học sinh có được thông tin đáng tin cậy.
* Hiệu quả về kinh tế
- Giảm thiểu các tài liệu in ấn và cũng giảm tác động tiêu cực đối với môi trường.
- Thay vì phải tìm kiếm thông tin trong các tài liệu giấy, nhân viên có thể dễ dàng quét mã QR để truy cập thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và tiện lợi phụ huynh sẽ có nhiều thời gian khác yên trí công tác để tăng thu nhập
* Hiệu quả về xã hội:
Việc sử dụng mã QR thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội về kỹ thuật số. Phụ huynh thực hiện các hoạt động hàng ngày, từ thanh toán cho đến truy cập thông tin. Điều này có thể tạo ra một xã hội thông minh hơn và hiện đại hơn.
Tăng cường tính minh bạch và sự tham gia của phụ huynh trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng.
Giảm thiểu thời gian và công sức của giáo viên trong việc cung cấp thông tin và tương tác với phụ huynh.
Cải thiện quản lý thông tin và sự tổ chức trong môi trường mầm non.
Tăng cường an ninh và an toàn cho trẻ nhỏ trong trường học.
Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc áp dụng thử nếu có: Sáng kiến có khả năng áp dụng rộng rãi tại các trường mầm non.
Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Một số giải pháp sử dụng mã QR trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng ở trường mầm non (GV: Nguyễn Thị Lan Hương - Trường MN Ba Trại A - Năm học 2024-2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ TRƢỜNG MẦM NON BA TRẠI A SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG MÃ QR TRONG CÔNG TÁC CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG Ở TRƢỜNG MẦM NON Lĩnh vực : Khác Tên tác giả : Nguyễn Thị Lan Hƣơng Đơn vị công tác : Trƣờng Mầm non Ba Trại A Chức vụ : Nhân viên Năm học: 2024 – 2025 CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: Hội đồng xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm Ngày Trình độ Chức Họ và tên tháng Nơi công tác chuyên Tên sáng kiến danh năm sinh môn “Một số giải pháp sử dụng Nguyễn mã QR trong công tác Trường MN Nhân Thị Lan 28/04/1983 Đại học chăm sóc nuôi dưỡng ở Ba Trại A viên Hương trường mầm non”. - Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Khác - Tên sáng kiến đề nghị công nhận: “Một số giải pháp sử dụng mã QR trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng ở trường mầm non.” - Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: ngày 01/09/2024 tại Trường mầm non Ba Trại A. - Mô tả bản chất của sáng kiến: “Một số giải pháp sử dụng mã QR trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng ở trường mầm non.” 1. Giải pháp 1: Đề xuất với BGH tập huấn cho cán bộ giáo viên nhân viên Về nhận thức được vai trò của chuyển đổi số, nhà trường đã chủ động tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho 100% đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường để đáp ứng được yêu cầu của công nghệ 4.0 trong chuyên môn nghiệp vụ, hoàn thiện các kỹ năng của giáo viên và nhân viên trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Theo đó tôi đề xuất với Ban giám hiệu về các buổi tập huấn về nội dung và lịch trình. Tôi giới thiệu về mã QR, bao gồm nguyên lý hoạt động, cách tạo và sử dụng mã QR trong các lĩnh vực khác nhau. 2. Giải pháp 2: Khảo sát việc sử dụng mã QR Để biết được hiệu quả của việc công tác nuôi dưỡng tôi đưa ra bảng khảo sát phụ huynh trong toàn trường. Bước 1: Xác định mục tiêu. Để xác định được mục tiêu đầu tiên tôi xác định mục tiêu của bảng khảo sát bằng cách thu thập thông tin về mức độ hiểu biết, sử dụng và đánh giá về việc áp dụng mã QR trong công tác nuôi dưỡng của các bậc cha mẹ phụ huynh học sinh. Bước 2: Thiết kế bảng câu hỏi thông qua google biểu mẫu và bảng khảo sát Bước 3: Thông qua bảng khảo sát cho cha mẹ học sinh Bước 4: Thu thập và phân tích dữ liệu Bước 5: Tổ chức phiên thảo luận và trao đổi Qua các bước trên, tôi sẽ thu thập được thông tin quan trọng để đánh giá mức độ chấp nhận và hiệu quả của việc sử dụng mã QR trong công tác nuôi dưỡng của giáo viên, nhân viên và phụ huynh học sinh trong toàn trường. 2.3. Giải pháp 3: Kiểm tra và cải tiến Về kiểm tra và cải tiến là vô cùng quan trọng. Đối với bất kỳ phần mềm nào khi triển khai đều sẽ có mặt hạn chế. Vì vậy sau khi có được kết quả tôi phân tích kết quả và phản hồi của cha mẹ học sinh đánh giá để xác định các vấn đề, khó khăn và định hướng cho việc cải tiến. Và không chỉ cải thiện 1 lần tôi và tổ chuyên môn nuôi dưỡng sẽ thường xuyên thay đổi theo sự phản hồi của cha mẹ học sinh. Và lặp lại quy trình này để liên tục cải thiện và phát triển việc sử dụng mã QR trong công tác nuôi dưỡng của nhà trường được tốt hơn. 2.4. Giải pháp 4: Liên kết mã QR đến chương trình giáo dục tuyên truyền trẻ Chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ có quan hệ mật thiết với chương trình giáo dục trẻ. Tiện ích này đã giúp cha mẹ các bé ở bất cứ nơi đâu có mạng internet cũng xem được thông tin của con ở lớp, ở trường. Cha mẹ học sinh có thể theo dõi chương trình giáo dục tuyên truyền của con cũng như các thông tin về chăm sóc nuôi dưỡng con em mìnhhàng ngày. 2.5. Giải pháp 5: Tạo mã QR cho các kênh thông tin của trường như website, youtube, facebook Tạo mã QR trang thông tin điện tử của nhà trường giúp cha mẹ trẻ dễ dàng, nhanh chóng và tiện lợi trong việc truy cập, mã QR một số hoạt động của trẻ tại trường và hướng dẫn chăm sóc, giáo dục con theo khoa học cho cha mẹ trẻ. 2.6. Giải pháp 6: Tạo mã QR tích hợp trên các thư mời, thông báo của trường Là một kế toán tôi đã thực hiện rất nhiều thư mời và thông báo của nhà trường tới các bậc phụ huynh như: Thông báo nghỉ lễ, thư mời các sự kiện của nhà trường, thư mời tham dự họp Để đảm bảo việc thiết kế thư mời, thông báo tôi luôn chú trọng vào việc truyền đạt thông điệp một cách rõ ràng và chuyên nghiệp, đồng thời đảm bảo sự chính xác trong thông tin. - Khả năng áp dụng của sáng kiến: Sáng kiến có khả năng áp dụng mở rộng toàn huyện - Những thông tin cần bảo mật: Không có. - Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: Thời gian để thực hiện đề tài, cơ sở vật chất, các thiết bị công nghệ để đổi mới phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. - Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả * Hiệu quả về khoa học: Quản lý dữ liệu hiệu quả: Việc sử dụng mã QR cho phép thu thập, lưu trữ và truy cập thông tin về chăm sóc nuôi dưỡng một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Thông qua việc quét mã QR, người dùng có thể truy cập đến các thông tin như lịch trình chăm sóc, lịch sử y tế, và các hướng dẫn cụ thể về cách chăm sóc. Mã QR có thể kết nối cha mẹ học sinh với nguồn thông tin chính thống từ nhà trường. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng trẻ và giúp cha mẹ học sinh có được thông tin đáng tin cậy. * Hiệu quả về kinh tế - Giảm thiểu các tài liệu in ấn và cũng giảm tác động tiêu cực đối với môi trường. - Thay vì phải tìm kiếm thông tin trong các tài liệu giấy, nhân viên có thể dễ dàng quét mã QR để truy cập thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và tiện lợi phụ huynh sẽ có nhiều thời gian khác yên trí công tác để tăng thu nhập * Hiệu quả về xã hội: Việc sử dụng mã QR thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội về kỹ thuật số. Phụ huynh thực hiện các hoạt động hàng ngày, từ thanh toán cho đến truy cập thông tin. Điều này có thể tạo ra một xã hội thông minh hơn và hiện đại hơn. Tăng cường tính minh bạch và sự tham gia của phụ huynh trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng. Giảm thiểu thời gian và công sức của giáo viên trong việc cung cấp thông tin và tương tác với phụ huynh. Cải thiện quản lý thông tin và sự tổ chức trong môi trường mầm non. Tăng cường an ninh và an toàn cho trẻ nhỏ trong trường học. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc áp dụng thử nếu có: Sáng kiến có khả năng áp dụng rộng rãi tại các trường mầm non. Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Ba Trại, ngày 22 tháng 03 năm 2025 Ngƣời nộp đơn (Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Lan Hƣơng TRƯỜNG MN BA TRẠI A CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TRƢỜNG MN BA TRẠI A --------------- ---------------- Ba Vì, ngày 24 tháng 3 năm 2025 PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ - Tên sáng kiến: Một số giải pháp mã QR trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng ở trường mầm non - Tác giả sáng kiến: Nguyễn Thị Lan Hương - Họ tên người đánh giá: Bùi Thị Thanh Thùy - Cơ quan công tác: Trường MN Ba Trại A Nhận xét 1. Nội dung 1: Sáng kiến có tính mới, sáng tạo, tiên tiến: (Nhận xét về tính mới và nêu rõ tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ; nêu cách thức thực hiện, các bước thực hiện của giải pháp mới một cách cụ thể, rõ ràng cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp): 45 điểm. 1.1. Sáng kiến có tính mới, phù hợp với thực tiễn của cơ quan, đơn vị và đối tượng nghiên cứu áp dụng: 20 điểm Sáng kiến có nhiều tính sáng tạo, mới mẻ phù hợp với trường, nêu cách thức thực hiện, các bước thực hiện của giải pháp mới một cách cụ thể gần gũi với học sinh, dễ thực hiện. Điểm đánh giá: 17 điểm 1.2. Sáng kiến nêu rõ sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ (như có số liệu khảo sát, đánh giá trước khi thực hiện giải pháp): 5 điểm Sáng kiến đưa ra các giải pháp rõ ràng, dễ thực hiện, có đối chứng, so sánh khoa học, hợp lí... Điểm đánh giá: 4 điểm 1.3. Sáng kiến nêu rõ cách làm, giải pháp mới, phân tích thể hiện sự sáng tạo, hiệu quả (nêu rõ kết quả, hiệu quả khi áp dụng cách làm, giải pháp mới): 20 điểm Trình bày sáng kiến khoa học, lôgic. Các biện pháp đưa ra có tính sáng tạo, mới mẻ, có hiệu quả khi áp dụng thực tế vào lớp, trường. địa phương, huyện... Điểm đánh giá: 17.5 điểm 2. Nội dung 2: Sáng kiến có khả năng áp dụng (Nhận xét mức độ thực hiện và khả năng triển khai, áp dụng cho các đơn vị, cá nhân cùng ngành, lĩnh vực hoặc rộng rãi cho nhiều ngành, địa phương trong thực tế đạt hiệu quả): 30 điểm. 2.1. Sáng kiến có nêu nội dung so sánh số liệu, kết quả giữa trước (khi chưa áp dụng nội dung sáng kiến) và sau khi áp dụng thực hiện cách làm, giải pháp mới: 10 điểm. Số liệu so sánh đố chiếu trước, sau khi thực hiện đề tài chính xác, hợp lí không mang tính thành tích. Điểm đánh giá: 7.5 điểm 2.2. Sáng kiến có nêu được nội dung khả năng áp dụng cho các đơn vị, cá nhân cùng lĩnh vực; có thể áp dụng rộng rãi ở nhiều đơn vị. 20 điểm. Nội dung sáng kiến có khả năng áp dụng trong lớp, trường, nhiều đơn vị khác. Vì nội dung thực tế; không sáo rỗng; gần gũi với học sinh. Học sinh có thể tự thực hiện được hoặc thêm sự gợi mở; dẫn dắt của thầy, cô. Điểm đánh giá: 17 điểm 3. Nội dung 3: Sáng kiến mang lại hiệu quả, lợi ích thu đƣợc hoặc dự kiến có thể thu đƣợc do áp dụng sáng kiến (Nhận xét sáng kiến đó đã được số đông thừa nhận và đã mang lại hiệu quả cụ thể cho cơ quan, tổ chức như: Nâng cao hiệu quả hoạt động hành chính - sự nghiệp, hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội, nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả công tác): 20 điểm Sáng kiến đã được công nhận rộng rãi và mang lại kết quả rõ rệt cho cơ quan. Nó không chỉ nâng cao hiệu quả công tác, cải thiện năng suất và chất lượng công việc, mà còn đem lại lợi ích kinh tế và xã hội, đồng thời cải tiến quy trình làm việc. Điểm đánh giá: 17 điểm 4. Nội dung 4: Về hình thức (Nhận xét cách trình bày khoa học, đầy đủ, bố cục logic): 5 điểm. Sáng kiến được trình bày khoa học, đầy đủ và có bố cục hợp lý, với các nội dung rõ ràng và dễ hiểu, giúp người đọc dễ dàng tiếp cận và nắm bắt các giải pháp đã được đề xuất. Điểm đánh giá: 4 điểm Tổng số điểm sáng kiến: 84 điểm Kết quả đánh giá (SKKN đánh giá Đạt phải đạt 70 điểm trở lên) - Đạt ☑ - Không đạt ☐ Ngƣời đánh giá (Họ, tên và chữ ký) Bùi Thị Thanh Thùy MỤC LỤC I. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến. ......................................................... 1 2. Mục tiêu của đề tài, sáng kiến ........................................................................... 2 3. Thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu ........................................................ 2 II. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN .................................................................... 2 1. Hiện trạng của vấn đề: ....................................................................................... 2 Số lượng giáo viên, nhân viên ............................................................................... 4 2. Giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề. (Nêu rõ cách làm mới, có tính sáng tạo, hiệu quả, cách thức cụ thể triển khai thực hiện) ............................. 4 2.1. Giải pháp 1: Đề xuất với Ban giám hiệu tập huấn cho cán bộ giáo viên nhân viên. .............................................................................................................. 4 2.2. Giải pháp 2: Khảo sát việc sử dụng mã QR .................................................. 7 2.3. Giải pháp 3: Kiểm tra và cải tiến .................................................................. 8 2.4. Giải pháp 4: Liên kết mã QR đến chương trình giáo dục tuyên truyền cho trẻ ......................................................................................................................... 10 2.5. Giải pháp 5: Tạo mã QR cho các kênh thông tin của trường như website, youtube, facebook ................................................................................................ 10 2.6. Giải pháp 6: Tạo mã QR tích hợp trên các thư mời, thông báo của trường.................................................................................................................. 11 3. Kết quả sau khi áp dụng giải pháp sáng kiến tại đơn vị: ................................ 11 4. Hiệu quả của sáng kiến ................................................................................. 12 4.1. Hiệu quả về khoa học ................................................................................... 12 4.2. Hiệu quả về kinh tế ....................................................................................... 12 4.3. Hiệu quả về xã hội ........................................................................................ 12 5. Tính khả thi (Khả năng áp dụng vào thực tiễn công tác của đơn vị, địa phương) ............................................................................................................... 13 6. Thời gian thực hiện đề tài, sáng kiến ............................................................ 13 7. Kinh phí thực hiện đề tài, sáng kiến: Không ................................................... 13 III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT ............................................................................ 13 TÀI LIỆU THAM KHẢO HÌNH ẢNH MINH CHỨNG I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến. Ngành giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin vào giảng dạy. Công nghệ thông tin không chỉ dừng ở việc đổi mới phương pháp dạy học mà còn tham gia vào mọi lĩnh vực trong trường mầm non, là công cụ hỗ trợ đắc lực ở tất cả các khâu, các nội dung trong việc giáo dục trẻ. Công nghệ thông tin và chuyển đổi số đang dần trở thành xu hướng tất yếu tại các trường mầm non, nhằm tăng hiệu quả quản lý và tương tác giữa các phụ huynh và nhà trường. Việc áp dụng công nghệ vào giáo dục có vai trò vô cùng lớn, tạo nên bước ngoặt phát triển cho giáo dục mầm non. Như vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng cho trẻ góp phần thực hiện đổi mới giáo dục, vừa tiết kiệm được thời gian cho giáo viên, vừa tiết kiệm được kinh phí cho nhà trường mà vẫn đảm bảo được tính sinh động, hiệu quả. Bên cạnh đó chuyển đổi số sẽ giúp tăng cường liên kết giữa các bộ phận trong tổ chức, các phòng ban có các công việc, mục tiêu liên quan tới nhau và họ có thể nắm bắt được các thông tin trên hệ thống một cách dễ dàng. Ứng dụng chuyển đổi số tạo nên một mô hình quản lý giáo dục mới thông minh hơn, thuận tiện hơn. Từ đó giúp việc truyền đạt vào trao đổi thông tin được nhanh chóng và thuận tiện hơn. Thời gian qua, huyện Ba Vì nói chung, Trường Mầm Non Ba Trại A nói riêng đang tập trung đẩy mạnh công tác chuyển đổi số quét mã QR. Ngay sau khi nhận được công văn chỉ đạo của cấp trên, nhà trường đã tổ chức tập huấn tới 100% cán bộ giáo viên nhân viên trong trường về công tác chuyển đổi số và thực hiện tạo mã QR ở các lĩnh vực trong đó có lĩnh vực nuôi dưỡng của nhà trường. Trong công tác chăm sóc, giáo dục hiện nay, mã QR đã trở thành một công cụ hữu ích để cung cấp thông tin và tương tác giữa các bên trong hệ thống giáo dục. Hiện nay mã QR được sử dụng để liên kết trực tiếp đến tài liệu học tập, sách điện tử, video giảng dạy, bài giảng trực tuyến, bài tập, bài kiểm tra và các tài nguyên giáo dục khác. Với việc niêm yết công khai mã QR, cán bộ, giáo viên nhân viên và phụ huynh học sinh chỉ cần sử dụng điện thoại thông minh có kết nối Internet để thực hiện quét mã QR là dễ dàng tra cứu thông tin, trực tiếp xem video, hình ảnh của các hoạt động của lớp cũng như các hoạt động của nhà trường. Mặt khác cũng tiết kiệm được thời gian, công sức đi lại. Đồng thời đây cũng là cơ hội cho tất cả Cán bộ giáo viên, nhân viên tích cực học tập nâng cao trình độ và khả năng thực hiện phát triển sử dụng năng lực số để ứng dụng thực 2 tế vào công tác giảng dạy, chăm sóc giáo dục trẻ mầm non một cách tốt nhất và đạt hiệu quả cao. Việc áp dụng quét mã QR trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng có thể giúp cải thiện quy trình quản lý thông tin, tương tác với với phụ huynh và cung cấp thông tin chi tiết về học sinh và công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Là một nhân viên kế toán tôi luôn suy nghĩ băn khoăn làm thế nào để các thông về chăm sóc giáo dục của nhà trường được nhanh nhất và chính xác nhất. Vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp sử dụng mã QR trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng ở trường mầm non.” 2. Mục tiêu của đề tài, sáng kiến Việc áp dụng công nghệ mã QR vào chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non mang lại nhiều lợi ích cho cả trẻ em, phụ huynh và nhà trường. - Giúp quản lý thông tin cá nhân của học sinh. QR codes có thể được sử dụng để mã hóa thông tin cá nhân của trẻ, bao gồm thông tin về sức khỏe, liên lạc với phụ huynh, và các yêu cầu đặc biệt về chăm sóc và dinh dưỡng. - Tăng cường giao tiếp giữa nhà trường và phụ huynh. Phụ huynh có thể truy cập vào thông tin về hoạt động hàng ngày của trẻ và các thông báo từ nhà trường thông qua mã QR, giúp tăng cường giao tiếp và sự hiểu biết về quá trình học tập và phát triển của trẻ. - Cải thiện quản lý quá trình và thực đơn dinh dưỡng. Nhà trường sử dụng mã QR để chia sẻ lịch trình hoạt động hàng ngày và thực đơn dinh dưỡng cho trẻ, giúp phụ huynh dễ dàng theo dõi và tham gia vào quá trình chăm sóc nuôi dưỡng. 3. Thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu * Thời gian: Từ tháng 10 năm 2024 đến tháng 04 năm 2025. * Đối tượng: Một số giải pháp sử dụng mã QR trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng ở trẻ mầm non. * Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại Trường mầm non Ba Trại A II. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN 1. Hiện trạng của vấn đề: Mã QR được sử dụng phổ biến trong các hoạt động kinh doanh, chẳng hạn như quảng cáo, marketing, bán hàng, thu tiền, thanh toán. Nó được sử dụng để truyền tải thông tin một cách nhanh chóng và tiện lợi, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao trải nghiệm người dùng. Trong lĩnh vực kế toán mà tôi đang làm, mã QR được sử dụng như một phương thức thu và thanh toán mới, tiện lợi và an toàn. Phụ huynh học sinh chỉ cần sử dụng điện thoại di động và ứng dụng mobile banking để quét mã QR, 3 nhập số tiền cần thanh toán và xác nhận giao dịch, mọi thủ tục thanh toán sẽ được hoàn thành một cách nhanh chóng và tiện lợi. Tôi thấy việc sử dụng mã QR là rất hữu ích, việc niêm yết công khai mã QR là cán bộ, giáo viên, nhân viên và phụ huynh học sinh chỉ cần sử dụng điện thoại thông minh có kết nối Internet để thực hiện quét mã QR là dễ dàng tra cứu thông tin. Mặt khác cũng tiết kiệm thời gian, công sức đi lại. Đồng thời đó cũng là cơ hội cho tất cả Cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực học tập năng cao trình độ chuyên môn và khả năng thực hiện phát triển năng lực số để ứng dụng vào thực tế chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non. Vì vậy tôi từ những thực trạng như nêu trên, tôi hy vọng với đề tài: “Một số giải pháp sử dụng mã QR trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng ở trường mầm non.” sẽ tăng cường công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong trường Mầm non. Thực trang khi tôi thực hiện đề tài: * Đặc điểm tình hình nhà trường Là một trường thuộc xã miền núi của Huyện Ba Vì. Nhà trường có 2 điểm trường, 1 điểm trường khu trung tâm ở thôn 5 - Ba Trại - Ba Vì - Hà Nội và 1 điểm trường khu lẻ ở khu Nông Trường – Sông Đà – Thôn 5 – Ba Trại – Ba Vì – Hà Nội, toàn trường có 18 nhóm, lớp với 543 học sinh. Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 58 đồng chí. Trong đó: Ban giám hiệu có 03 đồng chí. Giáo viên: 39 đồng chí. Nhân viên: 16 đồng chí (Biên chế: 1, hợp đồng 68: 04 đồng chí, Nhân viên nấu ăn: 11 đồng chí) * Thuận lợi: Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Phòng giáo dục và đào tạo huyện Ba Vì, được sự quan tâm của Đảng Uỷ, Uỷ ban nhân dân Huyện Ba Vì và các ban ngành đoàn thể trong toàn xã. Nhà trường có cơ sở vật chất đầy đủ. Ban giám hiệu nhà trường phối kết hợp chỉ đạo chặt chẽ và phối hợp có hiệu quả với các đoàn thể. Tăng cường mua sắm trang thiết bị đồ dùng phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng, đồ dùng bán trú cho học sinh tương đối đầy đủ, đảm bảo khoa học công khai minh bạch. Đa số phụ huynh và giáo viên, nhân viên có sử dụng điện thoại thông minh và các thiết bị có thể truy cập mã QR nhanh chóng. Đội ngũ nhân viên nuôi dưỡng nhanh nhẹn nhiệt tình tâm huyết với nghề chịu khó sáng tạo trong cách chế biến các món ăn theo thực đơn. Nhân viên nuôi dưỡng đều được tập huấn qua các lớp ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản vào dịp hè. 4 Giáo viên nhiệt huyết luôn tìm tòi và ham học hỏi những công nghệ mới, không ngại khó, ngại khổ. Giáo viên trẻ có kỹ năng tốt với việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số. * Khó khăn: - Một số giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng cập nhập công nghệ thông tin còn hạn chế. - Một số cha mẹ học sinh chưa chú trọng đến việc chăm sóc và giáo dục con hàng ngày mà chủ yếu giao phó cho ông bà. - Đa số ông bà thường xuyên đưa đón trẻ nên việc tiếp nhận thông tin qua mã QR còn chưa được dễ dàng. - Bản thân là nhân viên kế toán và phải làm nhiều việc nên còn hạn chế thời gian, chế độ đãi ngộ của nhân viên còn thấp nên chưa yên tâm công tác chưa đầu tư thời gian nghiên cứu sâu. Sau đây là bảng khảo sát tôi thu thập được số liệu vào đầu năm học: Bảng khảo sát đầu năm Số lƣợng Chƣa đạt STT Nội dung khảo sát giáo viên, Đạt nhân viên Nhận thức của giáo viên, nhân viên 1 19/58 29/58 về tạo mã QR Sử dụng thành thạo công nghệ 2 58 31/58 27/58 thông tin 3 Có chứng chỉ tin học 46/58 12/58 4 Biết sử dụng phần mềm tạo mã QR 19/58 29/58 2. Giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề. (Nêu rõ cách làm mới, có tính sáng tạo, hiệu quả, cách thức cụ thể triển khai thực hiện) Mặc dù khó khăn tương đối nhiều, song tôi thiết nghĩ chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trường tôi phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ giáo viên, nhân viên trong đó có chính bản thân tôi. Căn cứ vào sự chỉ đạo của các cấp ngành, kết hợp với việc thực hiện chuyên đề để đổi mới chất lượng chăm sóc giáo dục, tôi đã nghiên cứu và tiến hành theo các biện pháp như sau: 2.1. Giải pháp 1: Đề xuất với Ban giám hiệu tập huấn cho cán bộ giáo viên nhân viên. Để cập nhật và nhận thức được vai trò của chuyển đổi số, nhà trường đã chủ động tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng ứng dụng công nghệ 5 thông tin cho 100% đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường để đáp ứng được yêu cầu của công nghệ 4.0 trong chuyên môn nghiệp vụ, hoàn thiện các kỹ năng của giáo viên và nhân viên trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Ngay từ đầu năm học, Ban giám hiệu nhà trường đã quán triệt với đội ngũ giáo viên, nhân viên tinh thần làm việc. Mọi bộ phận cần ứng dụng kỹ năng đã được tập huấn về công nghệ thông tin để thực hiện hiệu quả công tác của mình. Là một nhân viên kế toán, tôi luôn luôn xác định cho mình phải trau dồi kiến thức, kĩ năng, để chăm sóc, giáo dục trẻ được tốt hơn. Ngoài ra, bản thân tôi cũng tự học trên mạng, tự tìm tòi, nghiên cứu các phần mềm mới, việc ứng dụng các phần mềm đó như thế nào và cách sử dụng ra sao luôn được tôi quan tâm đến và tìm tòi học hỏi. Nhà trường đã mở lớp bồi dưỡng công nghệ thông tin cho giáo viên, nhân viên; tổng số nhân viên tham gia 16 người, nhà trường tổ chức bồi dưỡng kiến thức công nghệ thông tin cho giáo viên vào thời gian hè hàng năm là 39 người. Là một nhân viên tôi tích cực tham gia các khóa học và thường xuyên thực hành những kiến thức được truyền tải trong buổi bồi dưỡng. Tôi đề xuất với Ban giám hiệu về các buổi tập huấn về nội dung và lịch trình. Tôi giới thiệu về mã QR, bao gồm nguyên lý hoạt động, cách tạo và sử dụng mã QR trong các lĩnh vực khác nhau. Để có thể triển khai được đề tài của tôi một cách hiệu quả nhất việc đầu tiên tôi làm đó là đưa mã QR đến với toàn thể giáo viên, nhân viên nhà trường. Sau khi toàn bộ giáo viên và nhân viên nuôi dưỡng đã biết đến mã QR tôi trình bày các ứng dụng cụ thể của mã QR trong lĩnh vực chăm sóc nuôi dưỡng bao gồm: Thông tin cá nhân của trẻ (tên, ngày sinh), thông tin y tế (lịch sử tiêm chủng, dị ứng, bệnh lý), lịch trình hàng ngày (hoạt động, bữa ăn, giấc ngủ), và thông tin liên hệ của phụ huynh, thông tin thu nộp. Làm được điều này tôi và mọi người cùng thảo luận các thư mục có thể sử dụng mã QR để chia sẻ tới cha mẹ học sinh thống nhất và báo cáo Ban giám hiệu các thư mục đó. (Hình ảnh 1): Tập huấn cho cán bộ giáo viên, nhân viên và Phụ huynh học sinh Để cho buổi tập huấn đạt được hiệu quả cùng thực hiện tạo ra các thư mục sau đó đưa lên google driver – chia sẻ và liên kết đến mã QR. Sau khi toàn bộ thông tin đã được đưa lên tôi lựa chọn phần mềm tạo mã QR. Công nghệ QR có rất nhiều trên các kênh thông tin tuy nhiên do điều kiện kinh phí của nhà trường còn hạn chế tôi đã tìm kiếm rất nhiều và lựa chọn QR code generator for link | Convert URLs for websites, landing pages, and other online content to free QR 6 codes (get-qr.com) để thực hiện bởi vì đây là địa chỉ có thể tạo ra mã QR mà không mất phí, dễ sử dụng và nhanh chóng đưa ra kết quả. Trang https://www.unitag.io/qrcode , với trang này sẽ giúp người dùng có được những mã QR đẹp mắt hơn. Ví dụ: Hồ sơ ăn bán trú như: Các quyết định thành lập bếp ăn tập thể, hợp đồng thực phẩm, phân công dây truyền tổ nuôi, giám sát an toàn thực phẩm, thực đơn hàng ngày của trẻ. Tôi đã tạo ra mã QR chung cho hồ sơ ăn bán trú và các mã QR cho từng bộ phận... trong đó có toàn bộ nguồn gốc về nhà cung ứng, quy trình sản xuất chứng nhận và hóa đơn đỏ. Các mã QR trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ bao gồm các mục sau: + Các quyết định thành lập bếp ăn tập thể, tổ giám sát bếp ăn an toàn thực phẩm + Thông tin hồ sơ pháp lý công ty thực phẩm, truy xuất nguồn gốc thực phẩm. + Thực đơn hàng ngày, hàng tuần của trẻ, bao gồm các món ăn, thành phần dinh dưỡng, và hướng dẫn cách chuẩn bị. + Thông tin dinh dưỡng, chi tiết về các loại thức ăn được cung cấp, giá trị dinh dưỡng, và các lời khuyên về dinh dưỡng cho trẻ. + Công khai khẩu phần ăn của trẻ, phiếu kê chợ, phiếu nhập, xuất kho, sổ tính khẩu phần ăn, công khai tài chính hàng ngày. + Hướng dẫn về thực phẩm an toàn có cách bảo quản thực phẩm, quy trình vệ sinh, và các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh. + Thông báo về định lượng thực phẩm của trẻ em và các hạn chế ăn đặc biệt, giúp nhà trường và phụ huynh chăm sóc sức khỏe của trẻ một cách an toàn. + Gợi ý cho bữa ăn tại nhà như công thức nấu ăn và gợi ý thực phẩm phù hợp cho trẻ mầm non. + Phản hồi của phụ huynh trong việc ăn uống và sở thích về thực phẩm, giúp nhà trường điều chỉnh thực đơn và cung cấp hỗ trợ cá nhân hóa. + Chăm sóc sức khoẻ của trẻ bao gồm các quyết định thành lập ban chỉ đạo y tế học đường, chăm sóc sức khoẻ trường học, các kế hoạch khám, tuyên truyền phòng chống dịch bệnh và việc đo và ghi nhận cân nặng, chiều cao, và các chỉ số dinh dưỡng khác. + Công tác thu chi của nhà trường đảm bảo an toàn khoa học công khai minh bạch. Cuối cùng tôi hướng dẫn sử dụng cho cán bộ, nhân viên và giáo viên sẽ tuyên truyền đến 100% phụ huynh trong trường. Việc này giúp tăng cường kiến thức và kỹ năng sử dụng công nghệ tương tác với phụ huynh. Tất cả các thông tin được chứa trong mã QR được bảo mật và chỉ có thể truy cập bởi những người được ủy quyền. 7 (Hình ảnh 2): Mã QR của các thư mục trong chăm sóc nuôi dưỡng 2.2. Giải pháp 2: Khảo sát việc sử dụng mã QR Để biết được hiệu quả của việc công tác nuôi dưỡng tôi đưa ra bảng khảo sát phụ huynh trong trường. Bước 1: Xác định mục tiêu. Trước tiên tôi xác định mục tiêu của bảng khảo sát bằng cách thu thập thông tin về mức độ hiểu biết, sử dụng và đánh giá về việc áp dụng mã QR trong công tác nuôi dưỡng của cha mẹ học sinh trong toàn trường. Bước 2: Thiết kế bảng câu hỏi thông qua google biểu mẫu và bảng khảo sát Để có thể đưa ra được những giải pháp tối ưu cho việc sử dụng mã QR trong công tác nuôi dưỡng tôi đã lập ra bảng khảo sát có các câu hỏi bao gồm: Mức độ hiểu biết về mã QR và cách sử dụng nó. Trải nghiệm và ý kiến về việc sử dụng mã QR trong công tác nuôi dưỡng. Nhận xét và đánh giá về hiệu quả của việc áp dụng mã QR. Bảng khảo sát Cha mẹ học sinh sau 1 tháng thử nghiệm. Phụ huynh Sử dụng mã Mã QR có Họ và tên có thƣờng QR trong lĩnh Họ và tên thuận tiện hay STT phụ huynh xuyên sử vực nuôi trẻ không? học sinh dụng mã QR dƣỡng Có Không Có Không Có Không Tạ Trọng Tạ Minh 1 x x x Tuyên Anh Nguyễn Thị Nguyễn Lan 2 x x x Ninh Chi Nguyễn Nguyễn Văn 3 x x x Long Binh Nguyễn Hải Bùi Hồng 4 x x x Đăng Vân Đào Bảo Bùi Thị 5 x x x Minh Ngân Dương Bùi Phương 6 x x x Thảo Ngân Thảo Nguyễn Nguyễn Đức 7 x x x Bảo Ngọc Hồng Đỗ Thùy 8 Đỗ Thị Minh x x x Linh 9 Đỗ Bích Đinh Thị x x x Ngân Phương 10 Đặng Anh Đặng Xuân x x x Đức Điệp Tổng số 9/10 1/10 10/10 00/10 10/10 00/10 8 Bước 3: Thông qua bảng khảo sát cho cha mẹ học sinh Tiếp theo tôi in bảng khảo sát và hướng dẫn giáo viên nhờ giáo viên hướng gửi tới 100% phụ huynh toàn trường và thu thập bảng khảo sát vào thời gian sau khi sử dụng mã QR 1 tháng. Do điều kiện về công việc một số phụ huynh không thể gặp trực tiếp giáo viên thời gian thực hiện bảng khảo sát tôi đã đồng thời gửi bảng khảo sát thông qua việc tạo google biểu mẫu. Với hình thức này tôi đã nhanh chóng có được kết quả chính xác và nhanh chóng. Bước 4: Thu thập và phân tích dữ liệu Tôi thu thập các câu trả lời từ phụ huynh và tiến hành phân tích dữ liệu thu được để hiểu rõ hơn về mức độ hiểu biết, sự hài lòng và nhận xét của phụ huynh về việc sử dụng mã QR trong công tác nuôi dưỡng. Bước 5: Tổ chức phiên thảo luận và trao đổi Tôi tiếp tục đề xuất với Ban giám hiệu được thảo luận, trao đổi kết quả và ý kiến từ các thành viên tham gia khảo sát vào buổi sinh hoạt chuyên môn trong tháng. Điều này giúp tôi cải thiện và phát triển việc sử dụng mã QR trong công tác nuôi dưỡng. Qua các bước trên, tôi sẽ thu thập được thông tin quan trọng để đánh giá mức độ chấp nhận và hiệu quả của việc sử dụng mã QR trong công tác nuôi dưỡng của giáo viên, nhân viên và phụ huynh trong trường. 2.3. Giải pháp 3: Kiểm tra và cải tiến Việc kiểm tra và cải tiến là vô cùng quan trọng. Để kiểm tra và cải tiến việc thực hiện triển khai mã QR trong công tác nuôi dưỡng ở trường mầm non tôi đã thực hiện như sau: Ở giải pháp 2 tôi triển khai khảo sát 100% phụ huynh toàn trường như đã nêu trên để thu thập ý kiến phản hồi về trải nghiệm của phụ huynh khi sử dụng mã QR. Chính vì vậy tôi biết được những điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống mã QR hiện tại. Sau khi thu thập được ý kiến của cha mẹ học sinh tôi kiểm tra tính linh hoạt và hiệu quả: Đánh giá xem liệu mã QR đã được triển khai một cách linh hoạt và hiệu quả trong công tác nuôi dưỡng ở trường hay chưa. Xem xét liệu mã QR đã đáp ứng được nhu cầu thông tin của các bên liên quan và có đem lại giá trị gia tăng cho quá trình nuôi dưỡng hay không. Việc đánh giá được hiệu quả của mã QR tôi đã sử dụng các chỉ số hoặc tiêu chí đo lường như lượt quét mã QR, tần suất sử dụng, và đánh giá sự hài lòng từ phụ huynh để đánh giá hiệu quả. Đối với bất kỳ phần mềm nào khi triển khai đều sẽ có mặt hạn chế. Vì vậy 9 sau khi có được kết quả tôi phân tích kết quả và phản hồi của cha mẹ học sinh đánh giá để xác định các vấn đề, khó khăn và định hướng cho việc cải tiến. Dựa trên dữ liệu và phản hồi thu thập được, tôi tiếp tục xây dựng một kế hoạch cải tiến cụ thể để tối ưu hóa việc triển khai mã QR trong công tác nuôi dưỡng. Ví dụ 1: Cải thiện giao diện. Để thay đổi giao diện cho mã QR, tôi đã sử dụng các công cụ trực tuyến như Canva.com hoặc phần mềm thiết kế đồ họa. Thay đổi màu sắc, phông chữ, hình ảnh nền, và thậm chí là thêm logo hoặc biểu tượng của bạn vào mã QR. Tuy nhiên khi thay đổi giao diện tôi luôn chú ý đến tiêu chí mã QR đủ rõ ràng và dễ quét bằng mắt người dùng. (Hình ảnh 3): Giao diện mới của mã QR Sau khi hoàn thành, tôi lưu mã QR với giao diện mới và chia sẻ cho giáo viên các lớp để giáo viên triển khai tới 100% cha mẹ học sinh Ví dụ 2: Cung cấp thêm thông tin hữu ích Cập nhật thông tin về các sự kiện, khóa học và chương trình đào tạo cho phụ huynh và giáo viên, giúp họ liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. Bằng cách tích hợp các thông tin hữu ích vào mã QR, Tôi cung cấp một nguồn thông tin phong phú và đa dạng cho phụ huynh, từ đó nâng cao chất lượng của công tác nuôi dưỡng và hỗ trợ sự phát triển toàn diện của trẻ. Nếu như trước tôi chỉ tạo mã QR cho 1 số thư mục như thực đơn, thư mục thu và thanh toán thì sau đó tôi tiếp tục tạo mã QR để tuyên truyền tới học sinh và phụ huynh về cách phòng dịch bệnh Ví dụ 3: Tăng cường sự tương tác với cha mẹ học sinh. Tạo mã QR để liên kết đến thông tin và hoạt động hàng ngày của trẻ về sự phát triển cá nhân trẻ. Thiết lập mã riêng để liên kết đến các kênh giao tiếp như email, số điện thoại hoặc trang web của trường, giúp cha mẹ học sinh dễ dàng liên hệ khi cần thiết. Chia sẻ thông tin về sự kiện và chương trình trong nhà trường. Thu thập thông tin phản hồi từ phụ huynh tôi tạo mã QR để mời cha mẹ học sinh tham gia các cuộc khảo sát hoặc gửi phản hồi về trải nghiệm của phụ huynh, từ đó cải thiện chất lượng của dịch vụ và tương tác với phụ huynh. (Hình ảnh 4): Phụ huynh check mã QR và nộp tiền trong năm học Phụ huynh nộp tiền các khoản thu theo mã học sinh nhanh mà không cần phải đến tận trường. Không chỉ cải thiện 1 lần tôi và tổ tài vụ, tổ chuyên môn nuôi dưỡng sẽ thường xuyên thay đổi theo sự phản hồi của cha mẹ học sinh. Tôi lặp lại quy trình này để liên tục cải thiện và phát triển việc sử dụng mã QR trong công tác nuôi dưỡng. 10 2.4. Giải pháp 4: Liên kết mã QR đến chương trình giáo dục tuyên truyền cho trẻ Việc chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ có quan hệ mật thiết với chương trình giáo dục tuyên truyền cho trẻ. Bởi lẽ để có thế giúp trẻ phát triển về thể chất thì việc liên kết với chương trình giáo dục tuyên truyền để có được các bài tập phát triển, các vận động trong chương trình giáo dục hay các hoạt động ngoài trời, hoạt động góc của trẻ. Để liên kết mã QR đến các tài liệu về Chương trình giáo dục và phát triển trẻ tôi tìm hiểu các tài liệu về Chương trình giáo dục và phát triển trẻ từ phía giáo viên, bao gồm các mục tiêu giáo dục, kế hoạch học tập, và các hoạt động hỗ trợ, các bài tuyên truyền. Chương trình giáo dục sẽ tạo mã QR theo từng độ tuổi và được tôi đặt mã ở vị trí dễ nhìn và dễ truy cập, như trên bảng thông báo trong mục chăm sóc và nuôi dưỡng. (Hình ảnh 5): Mã QR chương trình giáo dục tuyên truyền cho trẻ. Tiện ích này đã giúp cha mẹ các bé ở bất cứ nơi đâu có mạng internet cũng xem được thông tin của con ở lớp, ở trường. Cha mẹ học sinh có thể theo dõi chương trình giáo dục của con cũng như các thông tin về chăm sóc nuôi dưỡng con em mình. 2.5. Giải pháp 5: Tạo mã QR cho các kênh thông tin của trường như website, youtube, facebook Tạo mã QR trang thông tin điện tử của nhà trường giúp cha mẹ trẻ dễ dàng, nhanh chóng và tiện lợi trong việc truy cập, mã QR một số hoạt động của trẻ tại trường và hướng dẫn chăm sóc, giáo dục con theo khoa học cho cha mẹ trẻ Trước tiên cần truy cập vào trang web của công cụ tạo mã QR: QR code generator for link | Convert URLs for websites, landing pages, and other online content to free QR codes (get-qr.com) Chọn loại dữ liệu URL hoặc Website bôi đen và coppy toàn bộ đường link Nhập địa chỉ URL hoặc website của trường vào thanh công cụ công cụ tạo mã QR. Sau đó lựa chọn mã QR dưới dạng jpg hoặc png Tùy chỉnh mã QR về kiểu dáng và màu sắc của mã QR phù hợp với trang web của trường và bổ sung logo của trường ở giữa. Nhấn nút download như vậy là đã thành công để có thể tạo mã QR cho web của trường. Cuối cùng sử dụng hình ảnh mã QR để in hoặc chia sẻ trên trêm zalo, bảng thông báo của trường. (Hình ảnh 6): Mã QR thông tin website của trường. Tương tự như vậy tôi thực hiện tạo mã QR cho các kênh youtube, facebook của trường. Các kênh này đều được nhà trường cập nhập các thông tin của trẻ hay các hoạt động sự kiện tại trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Sử dụng mã QR để chia sẻ các kênh thông tin của trường giúp phụ huynh dễ dàng theo dõi và tham gia vào quá trình chăm sóc nuôi dưỡng. 11 2.6. Giải pháp 6: Tạo mã QR tích hợp trên các thư mời, thông báo của trường Là một nhân viên kế toán tôi đã thực hiện rất nhiều thư mời và thông báo của nhà trường tới các bậc phụ huynh như: Thông báo nghỉ lễ, thư mời các sự kiện của nhà trường, thư mời tham dự họp Để đảm bảo việc thiết kế thư mời, thông báo tôi luôn chú trọng vào việc truyền đạt thông điệp một cách rõ ràng và chuyên nghiệp, đồng thời đảm bảo sự chính xác trong thông tin. Tôi lựa chọn nội dung cho mã QR: Trước tiên, xác định thông tin cụ thể muốn chia sẻ thông qua mã QR. Điều này có thể bao gồm lịch trình sự kiện, thông tin liên hệ của trường, hướng dẫn đường đi, hoặc bất kỳ thông tin quan trọng nào mà bạn muốn mọi người có thể truy cập nhanh chóng. Tiếp tục tạo mã QR. Tích hợp mã QR vào thư mời hoặc thông báo bằng cách đặt mã QR vào thiết kế của thư mời hoặc thông báo của trường một cách hợp lý và thu hút ở phía dưới cùng của trang, hoặc trong một vị trí rõ ràng như một phần của thiết kế. Trước khi phát hành thư mời hoặc thông báo chứa mã QR, tôi đảm bảo rằng mã QR được liên kết với thông tin chính xác và đang hoạt động đúng cách. Tôi kiểm tra mã QR bằng cách sử dụng điện thoại di động hoặc máy tính bảng để đảm bảo rằng nó chuyển hướng đến nội dung mong muốn một cách chính xác. (Hình ảnh 7): Mã QR thông tin thông báo của trường 3. Kết quả sau khi áp dụng giải pháp sáng kiến tại đơn vị: Sau khi áp dụng đề tài “Một số giải pháp sử dụng mã QR trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng ở trường mầm non.” tôi đã thu được kết quả tích cực về chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng. Bảng khảo sát cuối năm Số lƣợng Đầu năm Cuối năm Đối chứng STT Nội dung khảo sát giáo viên, Chƣa Chƣa Đạt Đạt Tăng Giảm nhân viên đạt đạt Nhận thức của giáo 1 viên, nhân viên về 19/58 29/58 57/58 1/58 67% tạo mã QR Sử dụng thành thạo 2 31/58 27/58 57/58 1/58 46% công nghệ thông tin 58 Có chứng chỉ tin 3 46/58 12/58 57/58 1/58 19% học Biết sử dụng phần 4 19/58 29/58 57/58 1/58 67% mềm tạo mã QR Qua bảng khảo sát cho ta thấy: Nhận thức của giáo viên, nhân viên về tạo mã QR, sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, Biết sử dụng phần mềm tạo mã QR tăng rõ rệt là 74% so với đầu năm. 12 4. Hiệu quả của sáng kiến 4.1. Hiệu quả về khoa học Áp dụng mã QR trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng có thể mang lại nhiều lợi ích khoa học như sau: Quản lý dữ liệu hiệu quả: Việc sử dụng mã QR cho phép thu thập, lưu trữ và truy cập thông tin về chăm sóc nuôi dưỡng một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Thông qua việc quét mã QR, người dùng có thể truy cập đến các thông tin như lịch trình chăm sóc, lịch sử y tế, và các hướng dẫn cụ thể về cách chăm sóc. Mã QR có thể kết nối cha mẹ học sinh với nguồn thông tin chính thống từ nhà trường. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng trẻ và giúp cha mẹ học sinh có được thông tin đáng tin cậy. Thay vì phải tìm kiếm thông tin trong các tài liệu giấy hoặc cơ sở dữ liệu truyền thống, việc sử dụng mã QR giúp phụ huynh truy cập nhanh chóng và dễ dàng đến các thông tin cần thiết chỉ trong vài bước quét. Bằng cách cung cấp thông tin chi tiết và dễ dàng truy cập, mã QR có thể giúp người cha mẹ học sinh hiểu rõ hơn về các phương pháp chăm sóc tiên tiến và cập nhật nhất, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc của nhà trường. Nhờ vào việc thu thập dữ liệu một cách tự động và liên tục, giáo viên và nhân viên nuôi dưỡng có thể phân tích quá trình để đưa ra những đánh giá, dự đoán và đưa ra các biện pháp phù hợp trong quá trình thực hiện. 4.2. Hiệu quả về kinh tế Việc sử dụng mã QR trong các hoạt động kinh tế có thể mang lại nhiều lợi ích như: - Giảm thiểu các tài liệu in ấn và cũng giảm tác động tiêu cực đối với môi trường. - Thay vì phải tìm kiếm thông tin trong các tài liệu giấy, nhân viên có thể dễ dàng quét mã QR để truy cập thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và tiện lợi phụ huynh sẽ có nhiều thời gian khác yên trí công tác để tăng thu nhập 4.3. Hiệu quả về xã hội Việc sử dụng mã QR cũng mang lại nhiều lợi ích xã hội, bao gồm: - Thay vì phải đợi lâu để truy cập thông tin hoặc dịch vụ, phụ huynh có thể dễ dàng quét mã QR để truy cập thông tin hoặc hoàn tất các giao dịch một cách nhanh chóng và thuận tiện, giảm tải được hiệu ứng đám đông, giảm nguy cơ lây lan các bệnh. Việc sử dụng mã QR thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội về kỹ thuật số. Phụ huynh thực hiện các hoạt động hàng ngày, từ thanh toán cho đến truy cập thông tin. Điều này có thể tạo ra một xã hội thông minh hơn và hiện đại hơn.
File đính kèm:
skkn_mot_so_giai_phap_su_dung_ma_qr_trong_cong_tac_cham_soc.pdf

