Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Lá - Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ - Đề tài: Làm quen chữ cái a ă â - Đồng dao Thằng bờm (GV: Phùng Thị Nhung)
I . Mục đích – Yêu cầu
- Kiến thức:
- Trẻ nhận biết được đúng tên gọi, đặc điểm cấu tạo, hình dáng, cách phát âm của các chữ cái a,ă,â
- Trẻ phân biệt được đăc điểm giống nhau và khác nhau của chữ cái a,ă,â
- Trẻ nhận ra chữ cái a,ă,â trong từ chọn vẹn
- Trẻ biết chơi các trò chơi
- Kỹ năng
- Trẻ có kỹ năng so sánh sự giống và khác nhau giữa chữ a, ă, â
- Rèn kỹ năng phát âm chuẩn chính xác chữ cái a,ă, â
- Rèn kỹ năng tạo hình qua trò chơi :Dán, tạo chữ cái
- Phát triển ngôn ngữ, rèn khả năng năng tư duy, ghi nhớ có chủ định cho trẻ
- Rèn khả năng hoạt động theo nhóm, tính mạnh dạn, tự tin cho trẻ
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động, biết đoàn kết hợp tác nhóm khi chơi
- Giáo dục trẻ yêu thương, giúp đỡ mọi người trong gia đình
II chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô:
- Giáo án điện tử, câu đố
- Xốp cho trẻ ngồi
- Nhạc bài hát: Gánh gánh gồng gồng, niềm vui gia đình, cho con
- 9 chiếc vòng ,3 chiếc bảng: mỗi bảng chia thành 3 ô, mỗi ô gắn 1 đồ dùng gia đình có chữ cái,
2. Đồ dùng của trẻ:
- 3 rổ đựng các loại đồ đùng gia đình có gắn chữ cái a,ă, â
- Bàn cho trẻ ngồi theo nhóm, hồ dán, tranh chữ cái in rỗng,giấy báo, dây kim tuyến, hạt ngô, bột nhũ các màu, bảng nhỏ cho trẻ
- Đĩa đựng hồ dán, rổ đựng đồ dùng
2. Đồ dùng của trẻ:
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Lá - Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ - Đề tài: Làm quen chữ cái a ă â - Đồng dao Thằng bờm (GV: Phùng Thị Nhung)
GIÁO ÁN : LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ HOẠT ĐỘNG : LÀM QUEN CHỮ CÁI Đề tài : Làm quen chữ cái a ă â Đối tượng: MGL 5-6 tuổi Số lượng trẻ: 25 trẻ Thời gian: 30- 35 phút Người soạn /dạy: Phùng Thị Nhung I . Mục đích – Yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ nhận biết được đúng tên gọi, đặc điểm cấu tạo, hình dáng, cách phát âm của các chữ cái a,ă,â - Trẻ phân biệt được đăc điểm giống nhau và khác nhau của chữ cái a,ă,â - Trẻ nhận ra chữ cái a,ă,â trong từ chọn vẹn - Trẻ biết chơi các trò chơi 2. Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng so sánh sự giống và khác nhau giữa chữ a, ă, â - Rèn kỹ năng phát âm chuẩn chính xác chữ cái a,ă, â - Rèn kỹ năng tạo hình qua trò chơi :Dán, tạo chữ cái - Phát triển ngôn ngữ, rèn khả năng năng tư duy, ghi nhớ có chủ định cho trẻ - Rèn khả năng hoạt động theo nhóm, tính mạnh dạn, tự tin cho trẻ 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động, biết đoàn kết hợp tác nhóm khi chơi - Giáo dục trẻ yêu thương, giúp đỡ mọi người trong gia đình II chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô: - Giáo án điện tử, câu đố - Xốp cho trẻ ngồi - Nhạc bài hát: Gánh gánh gồng gồng, niềm vui gia đình, cho con - 9 chiếc vòng ,3 chiếc bảng: mỗi bảng chia thành 3 ô, mỗi ô gắn 1 đồ dùng gia đình có chữ cái, 2. Đồ dùng của trẻ: - 3 rổ đựng các loại đồ đùng gia đình có gắn chữ cái a,ă, â - Bàn cho trẻ ngồi theo nhóm, hồ dán, tranh chữ cái in rỗng,giấy báo, dây kim tuyến, hạt ngô, bột nhũ các màu, bảng nhỏ cho trẻ - Đĩa đựng hồ dán, rổ đựng đồ dùng 2. Đồ dùng của trẻ: III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Ổn định tổ chức, gây hứng thú (3_5P) - Chào mừng các bé lớp 5 tuổi A1 đến với chương - Trẻ lắng nghe trình ở nhà chủ nhật - Cô giới thiệu 3 gia đình: Gia đình số 1, gia đình số 2 và gia đình số 3 - Cô giới thiệu khách . - Trẻ chào khách - Chương trình hôm nay gồm có 3 phần thi -Trẻ lắng nghe + Phần 1 : Khởi động + Phần 2: Hiểu biết + Phần 3:Chung sức - Trẻ lắng nghe - Xin mời 3 gia đình đến với phần thi đầu tiên đó là phần thi khởi động + Ở phần thi này các gia đình sẽ cùng hát một bài hát, mời các gia đình cùng nghe nhạc ( Cho trẻ hát theo nhạc bài hát “ Gánh gánh gồng - Trẻ hát vận đông cùng cô gồng” - Cả 3gia đình vừa hát bài hát gì? - Trẻ lắng nghe và trả lời - Bài hát gánh gánh gồng gồng là một bài hát đồng dao - Bạn nhỏ trong bài hát nấu nồi cơm nếp chia cho những ai ? => Điều đó thể hiện sự quan tâm chia sẻ của bạn với - Trẻ lắng nghe các thành viên trong gia đình mình đấy các con a. - Trong bài hát gánh gánh gồng gồng còn có rất nhiều các chữ cái mà hôm nay cô sẽ cho các con làm quen trong phần thi hiểu biết. Bây giờ cô mời các gia đình ngồi xuống và hướng lên màn hình. 2. Phương pháp hình thức tổ chức ( 24-28p) a ,Hoạt động 1: Làm quen chữ a ,ă ,â * Làm quen chữ a - Trẻ quan sát và trả lời - Cô mời các con hướng lên màn hình xem trên màn hình cô có gì? - Hình ảnh gánh củi này có trong bài hát nào? - Trẻ lắng nghe và đọc từ - Bên dưới hình ảnh gánh củi cô còn có từ gánh củi - Trẻ lắng nghe - Cô đọc từ gánh củi, cả lớp đọc theo cô - Trẻ đọc - Cô giới thiệu chữ cái mới “ chữ a” trong từ gánh - Trẻ lắng nghe củi - Cô phát âm chữ a, - Trẻ phát âm - Cho trẻ phát âm dưới hình thức, cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm - Trẻ quan sát, trả lời - Cô hỏi trẻ cấu tạo chữ a - Trẻ quan sát, lắng nghe - Chữ a gồm 1 nét cong tròn khép kín và 1 nét sổ thẳng phía bên phải - Trẻ phát âm - Cô cho trẻ phát âm lại chữ a - Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu cho trẻ chữ a in hoa ,in thường, viết thường, Tuy cách viết khác nhau nhưng đều đọc là a -Trẻ phát âm - Cho trẻ phát âm * Làm quen chữ ă - Trẻ lắng nghe và trả lời - Cô đọc câu đố “ Dệt từ sợi bông Mà lại có công Giúp người rửa mặt Đố bé là gì” - Trẻ quan sát - Cô cho trẻ xem hình ảnh chiếc khăn mặt - Trẻ trả lời - Hỏi trẻ đây là gì? - Khăn mặt dùng để làm gì? - Bên dưới hình ảnh khăn mặt cô còn có từ khăn mặt - Cô đọc từ khăn mặt, cả lớp đọc theo cô - Trẻ đọc - Cô giới thiệu chữ cái mới “ă” trong từ khăn mặt - Cô phát âm chữ ă - Cho trẻ phát âm dưới hình thức , cả lớp,tổ, nhóm, cá - Trẻ phát âm nhân - Cô hỏi trẻ cấu tạo chữ ă - Trẻ trả lời - Chữ ă gồm 1 nét cong tròn khép kín và 1 nét sổ thẳng phía bên phải bên trên đầu còn có dấu ă - Cả lớp phát âm - Trẻ phát âm - Cô giới thiệu cho trẻ chữ ă in hoa ,in thường, viết - Trẻ quan sát thường, Tuy cách viết khác nhau nhưng đều đọc là ă - Cô cho trẻ phát âm - Trẻ phát âm - Cô cho trẻ đứng lên chơi trò chơi: “đồng hồ quả - Trẻ chơi trò chơi cùng cô lắc” * Làm quen chữ â - Cô nói “trời tối trời tối,trời sáng trời sáng” - Đi ngủ đi ngủ - Cô cho trẻ xem hình ảnh cái ấm Trẻ quan sát - Hỏi trẻ đây là gì? - Trẻ trả lời - Cái ấm này dùng để làm gì? - Bên dưới hình ảnh cái ấm cô còn có từ cái ấm - Cô đọc từ cái ấm, cả lớp đọc theo cô - Trẻ lắng nghe và đọc theo cô - Cho trẻ tìm chữ cái đã học trong từ cái ấm và phát - Trẻ tìm chữ cái đã học và phát âm âm - Cô giới thiệu chữ cái mới “â” trong từ cái ấm - Trẻ quan sát - Cô phát âm chữ â - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ phát âm dưới hình thức cả lớp, tổ, nhóm, cá - Trẻ phát âm nhân - Cô hỏi trẻ cấu tạo chữ â - Trẻ trả lời - Chữ â gồm 1 nét cong tròn khép kín và 1 nét sổ - Trẻ lắng nghe thẳng phía bên phải bên trên đầu còn có dấu mũ - Cả lớp phát âm - Trẻ phát âm - Cô giới thiệu cho trẻ chữ â in hoa ,in thường, viết - Trẻ quan sát lắng nghe thường, Tuy cách viết khác nhau nhưng đều đọc là â - Cho trẻ so sánh cấu tạo chữ a, ă, â - Trẻ quan sát và nhận xét sự - Cô chốt lại: giống và khác nhau của chữ a,ă,â + giống nhau: Chữ a,ă,â đều có một nét cong tròn - Trẻ lắng nghe khép kín, một nét sổ thẳng phía bên phải + Khác nhau: về tên gọi, chữ a không có mũ và dấu trên đầu, chữ ă có dấu ă trên đầu, chữ â có mũ trên đầu - Vậy là các gia đình đã trải qua phần thi hiểu biết rồi,bây giờ cô mời các gia đình bước sang phần thi chung sức b,Hoạt động 2: Trò chơi chữ cái * Trò chơi 1: Gắn chữ; - Cô chuẩn bị cho mỗi gia đình 1 chiếc b¶ng cã g¾n c¸c - Trẻ lắng nghe lo¹i ®ồ dùng gia đình trên mỗi loại đồ dùng gia đình cô đã gắn một thẻ chữ , bên dưới cô đã chuẩn bị cho mỗi đội một rổ đựng các loại đồ dùng có gắn chữ a, ă, â Cách chơi: các thành viên trong 3 gia đình lần lượt bật qua vòng lên chọn cho mình 1 loại đồ dùng và xem đồ dùng đó có gắn chữ gì thì các con sẽ gắn đồ dùng đó vào ô tương ứng trên bảng của đội mình, gắn xong các con sẽ bật vào vòng để quay về hàng và đứng cuối hàng - Luật chơi: mỗi lần lên các thành viên trong gia đình chỉ được chọn 1 chữ và gắn lên bảng , khi thành viên của gia đình mình về hàng thì bạn tiếp theo của gia đình đó mới được tiếp tục lên gắn chữ, kết thúc trò chơi gia đình nào gắn được nhiều chữ và đúng hơn gia đình đó sẽ giành chiến thắng - Thời gian chơi cho 3 gia đình là một bản nhạc, kết thúc bản nhạc cô sẽ đi nhận xét kết quả - Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô nhận xét sau khi chơi, động viên, khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe * Trò chơi 2: vui cùng chữ cái - Cô giới thiệu 3 nhóm chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe + Nhóm 1: Trang trí chữ rỗng: ở nhóm chơi này cô đã chuẩn bị các chữ cái được in rỗng, nhiệm vụ của nhóm chơi là dùng các mảnh giấy vụn dán trang trí các chữ cái Chú ý 2 bạn cùng phối hợp với nhau để trang trí được một chữ cái - Nhóm 2: Tạo chữ cái: các con dùng dây kim tuyến cô đã chuẩn bị để uốn được những chữ cái đã học sau đó dán vào bảng - Nhóm 3: Làm màu cho chữ: Các con dùng hồ dán phết đều lên các nét của chữ cái sau đó dùng bột nhũ rắc lên nét chữ đã phết hồ để được các chữ cái có nhiều màu sắc - Sau khi giới thiệu các nhóm chơi cô cho các thành viên trong 3 gia đình tự chọn nhóm chơi và về chỗ chơi - Trẻ chơi - Thời gian chơi là 1 bản nhạc - Cô quan sát, hướng dẫn trẻ - Trẻ lắng nghe - Kết thúc trò chơi cô nhận xét từng nhóm ,mời đại diện các nhóm giới thiệu sản phẩm - Cô nhận xét chung động viên khuyến khích trẻ 3, Kết thúc ( 1-2p) - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét động viên khuyến khích trẻ
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_la_linh_vuc_phat_trien_ngon_ngu.docx

