SKKN Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trường THCS (GV: Đinh Thị Ngọc Dung - Trường THCS Đồng Thái - Năm học 2023-2024)

I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến:
Trong công cuộc đổi mới của đất nước, giáo dục đào tạo được Đảng ta khẳng định ở vị trí “Quốc sách hàng đầu”. Chính vì vậy, trong chiến lược con người, Đảng đặc biệt coi trọng đến chất lượng giáo dục. Để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đòi hỏi ngành giáo dục phải có sự đổi mới và nâng cao chất lượng toàn diện cả về nội dung và phương pháp dạy học. Thực hiện tốt chủ trương của Đảng, mỗi cơ sở giáo dục, mỗi nhà trường cần thực hiện nghi m t c và hiệu quả nhiệm vụ giáo dục và giảng dạy. Muốn chất lượng giảng dạy và học tập được nâng l n đòi hỏi người cán bộ quản lí phải có kế hoạch cụ thể, có những giải pháp đồng bộ, tối ưu để chỉ đạo chuy n môn nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo vi n và chất lượng học tập của học sinh trong mỗi năm học.
Nhân tài là hiền khí quốc gia. Muốn có nhân tài cho đất nước phải ch ý quan tâm ngay từ khâu giáo dục và đào tạo học sinh khi còn ngồi tr n ghế nhà trường. Trung học cơ sở là bậc học phổ thông thứ 2 sau bậc học Mầm non. Đây là bậc học rất quan trọng bởi học sinh không chỉ được giáo dục đạo đức mà còn được cung cấp những kiến th c cơ bản, phổ thông nhất. Muốn kiến thức của học sinh ở những bậc học sau tốt, ch ng ta không thể xem nhẹ kiến thức ở bậc phổ thông đặc biệt là cấp THCS. Trong công tác giảng dạy ở cấp THCS, bồi dưỡng học sinh giỏi là một công việc hết sức quan trọng tạo nền tảng vững chắc về kiến thức và kỹ năng cho những nhân tài về sau.

Bồi dưỡng học sinh giỏi là một nhiệm vụ quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng nhân tài cho nhà trường nói ri ng và địa phương nói chung. Đây là một công việc khó khăn và phải thực hiện lâu dài đòi hỏi nhiều công sức của thầy và trò trong mỗi nhà trường.
nân Từ xa xưa, ông cha ta đã khẳng định “Không thầy đố mày làm n n” để khẳng định vai trò to lớn của người thầy giáo đối với học sinh. Ở mọi thời đại, thầy cô luôn có vai trò quan trọng quyết định chất lượng giáo dục, chất lượng học tập của học sinh. Trong thực tế “Thầy có giỏi thì trò mới giỏi”, đó là lẽ đương nhi n, nhất là trong thời đại ngày nay khi mà khoa học công nghệ phát triển mạnh như vũ bão, vai trò của người thầy là vô cùng quan trọng trong việc phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, gi p các em học sinh tiếp thu và vận dụng một cách hiệu quả kiến thức đã học được trong trường phổ thông vào thực tế. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng giảng dạy trong đó có công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của giáo vi n được đặt l n hàng đầu ở các trường học nói chung và các trường THCS nói riêng.
Theo tinh thần đổi mới nội dung phương pháp dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, học sinh luôn là trung tâm của quá trình dạy học. Kết quả của các kỳ thi học sinh giỏi chính là thước đo kết quả quá trình giảng dạy của người giáo vi n dạy bồi dưỡng học sinh giỏi.
Thực tế, trong những năm gần đây, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã bước đầu được quan tâm song hiệu quả vẫn chưa cao. Chất lượng học sinh giỏi nhất là học sinh giỏi lớp 9 còn hạn chế. Nguy n nhân chủ yếu là do nhiều nhà trường chưa thực sự đầu tư, nhận thức của một số giáo vi n, học sinh về vấn đề này chưa đầy đủ. Gia đình phụ huynh học sinh còn xem nhẹ việc bồi dưỡng học sinh giỏi. Vấn đề đặt ra cho mỗi nhà trường là làm sao để công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đạt hiệu quả. Đây là một vấn đề khó mà không ít các nhà quản lý giáo dục băn khoăn, trăn trở.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, tình hình thực tế của nhà trường, từ kinh nghiệm chỉ đạo chuy n môn ở trường THCS Đồng Thái, tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trƣờng THCS” để nghi n cứu với mục đích đưa ra những giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng học sinh giỏi các môn văn hóa trong trường THCS nói chung và trường THCS Đồng Thái nói riêng.

2/ Mục tiêu của đề tài sáng kiến kinh nghiệm:
Mục ti u của đề tài là căn cứ vào tình hình thực tế của các nhà trường THCS tr n địa bàn huyện Ba Vì đặc biệt là thực tế về chất lượng chuy n môn của trường THCS Đồng Thái những năm gần đây để nghi n cứu và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa trong năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo. Để từ đó, những người quản lý giáo dục, giáo vi n, học sinh và cha mẹ học sinh có sự thay đổi trong nếp nghĩ, nhận thức về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi trong các nhà trường đặc biệt là các trường THCS tr n địa bàn huyện Ba Vì.
3/ Thời gian, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian thực hiện: Năm học 2023-2024
- Đối tượng nghi n cứu: Giáo vi n - học sinh nhà trường.
- Phạm vi thực hiện đề tài: Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trường THCS” được thực hiện ở trường THCS Đồng Thái trong năm học 2023-2024.

pdf 18 trang Bình An 31/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trường THCS (GV: Đinh Thị Ngọc Dung - Trường THCS Đồng Thái - Năm học 2023-2024)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trường THCS (GV: Đinh Thị Ngọc Dung - Trường THCS Đồng Thái - Năm học 2023-2024)

SKKN Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trường THCS (GV: Đinh Thị Ngọc Dung - Trường THCS Đồng Thái - Năm học 2023-2024)
 UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ 
 TRƢỜNG THCS ĐỒNG THÁI 
 ----------o0o---------- 
 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 
Tên sáng kiến: 
 “Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng học sinh giỏi 
 các môn văn hóa ở trƣờng THCS” 
 Tên tác giả : Đinh Thị Ngọc Dung 
 Đơn vị công tác : Trƣờng THCS Đồng Thái 
 Chức vụ : Hiệu trƣởng 
 Năm 2024 
 2/16 
 I. ĐẶT VẤN ĐỀ: 
 1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến: 
 Trong công cuộc đổi mới của đất nước, giáo dục đào tạo được Đảng 
 ta khẳng định ở vị trí “Quốc sách hàng đầu”. Chính vì vậy, trong chiến lược 
 con người, Đảng đặc biệt coi trọng đến chất lượng giáo dục. Để nâng cao 
 dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đòi hỏi ngành 
 giáo dục phải có sự đổi mới và nâng cao chất lượng toàn diện cả về nội 
 dung và phương pháp dạy học. Thực hiện tốt chủ trương của Đảng, mỗi cơ 
 sở giáo dục, mỗi nhà trường cần thực hiện nghi m t c và hiệu quả nhiệm vụ 
 giáo dục và giảng dạy. Muốn chất lượng giảng dạy và học tập được nâng 
 l n đòi hỏi người cán bộ quản lí phải có kế hoạch cụ thể, có những giải pháp 
 đồng bộ, tối ưu để chỉ đạo chuy n môn nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy 
 của giáo vi n và chất lượng học tập của học sinh trong mỗi năm học. 
 Nhân tài là hiền khí quốc gia. Muốn có nhân tài cho đất nước phải 
 ch ý quan tâm ngay từ khâu giáo dục và đào tạo học sinh khi còn ngồi tr n 
 ghế nhà trường. Trung học cơ sở là bậc học phổ thông thứ 2 sau bậc học 
 Mầm non. Đây là bậc học rất quan trọng bởi học sinh không chỉ được giáo 
 dục đạo đức mà còn được cung cấp những kiến th c cơ bản, phổ thông nhất. 
 Muốn kiến thức của học sinh ở những bậc học sau tốt, ch ng ta không thể 
 xem nhẹ kiến thức ở bậc phổ thông đặc biệt là cấp THCS. Trong công tác 
 giảng dạy ở cấp THCS, bồi dưỡng học sinh giỏi là một công việc hết sức 
 quan trọng tạo nền tảng vững chắc về kiến thức và kỹ năng cho những nhân 
 tài về sau. 
 Bồi dưỡng học sinh giỏi là một nhiệm vụ quan trọng trong việc nâng 
 cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng nhân tài cho nhà trường nói ri ng và địa 
 phương nói chung. Đây là một công việc khó khăn và phải thực hiện lâu dài 
 đòi hỏi nhiều công sức của thầy và trò trong mỗi nhà trường. 
nân Từ xa xưa, ông cha ta đã khẳng định “Không thầy đố mày làm n n” 
 để khẳng định vai trò to lớn của người thầy giáo đối với học sinh. Ở mọi 
 thời đại, thầy cô luôn có vai trò quan trọng quyết định chất lượng giáo dục, 
 chất lượng học tập của học sinh. Trong thực tế “Thầy có giỏi thì trò mới 
 giỏi”, đó là lẽ đương nhi n, nhất là trong thời đại ngày nay khi mà khoa học 
 công nghệ phát triển mạnh như vũ bão, vai trò của người thầy là vô cùng 
 quan trọng trong việc phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học 
 sinh, gi p các em học sinh tiếp thu và vận dụng một cách hiệu quả kiến 
 thức đã học được trong trường phổ thông vào thực tế. Vì vậy, việc nâng cao 
 chất lượng giảng dạy trong đó có công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của giáo 3/16 
vi n được đặt l n hàng đầu ở các trường học nói chung và các trường 
THCS nói riêng. 
 Theo tinh thần đổi mới nội dung phương pháp dạy học của Bộ Giáo 
dục và Đào tạo, học sinh luôn là trung tâm của quá trình dạy học. Kết quả 
của các kỳ thi học sinh giỏi chính là thước đo kết quả quá trình giảng dạy 
của người giáo vi n dạy bồi dưỡng học sinh giỏi. 
 Thực tế, trong những năm gần đây, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi 
đã bước đầu được quan tâm song hiệu quả vẫn chưa cao. Chất lượng học 
sinh giỏi nhất là học sinh giỏi lớp 9 còn hạn chế. Nguy n nhân chủ yếu là 
do nhiều nhà trường chưa thực sự đầu tư, nhận thức của một số giáo vi n, 
học sinh về vấn đề này chưa đầy đủ. Gia đình phụ huynh học sinh còn xem 
nhẹ việc bồi dưỡng học sinh giỏi. Vấn đề đặt ra cho mỗi nhà trường là làm 
sao để công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đạt hiệu quả. Đây là một vấn đề 
khó mà không ít các nhà quản lý giáo dục băn khoăn, trăn trở. 
 Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, 
tình hình thực tế của nhà trường, từ kinh nghiệm chỉ đạo chuy n môn ở 
trường THCS Đồng Thái, tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao 
chất lƣợng bồi dƣỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trƣờng THCS” 
để nghi n cứu với mục đích đưa ra những giải pháp cụ thể để nâng cao chất 
lượng học sinh giỏi các môn văn hóa trong trường THCS nói chung và 
trường THCS Đồng Thái nói riêng. 
2/ Mục tiêu của đề tài sáng kiến kinh nghiệm: 
 Mục ti u của đề tài là căn cứ vào tình hình thực tế của các nhà trường 
THCS tr n địa bàn huyện Ba Vì đặc biệt là thực tế về chất lượng chuy n 
môn của trường THCS Đồng Thái những năm gần đây để nghi n cứu và 
đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các 
môn văn hóa trong năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo. Để từ đó, 
những người quản lý giáo dục, giáo vi n, học sinh và cha mẹ học sinh có sự 
thay đổi trong nếp nghĩ, nhận thức về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi 
trong các nhà trường đặc biệt là các trường THCS tr n địa bàn huyện Ba Vì. 
3/ Thời gian, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu: 
 - Thời gian thực hiện: Năm học 2023-2024 
 - Đối tượng nghi n cứu: Giáo vi n - học sinh nhà trường. 
 - Phạm vi thực hiện đề tài: Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất 
lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trường THCS” 
được thực hiện ở trường THCS Đồng Thái trong năm học 2023-2024. 
II. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHỆM 4/16 
1. Hiện trạng của vấn đề: 
 Trước khi thực hiện đề tài, chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi của 
nhà trường còn chưa cao. Số lượng học sinh giỏi còn thấp. Cụ thể từ năm 
học 2022 - 2023 trở về trước số lượng học sinh giỏi các cấp thấp và không 
ổn định. Năm học 2022-2023 nhà trường không có học sinh giỏi các môn 
văn hóa cấp Thành phố. Số lượng học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện chưa cao. 
Số lượng học sinh xếp loại học lực giỏi đối với lớp 8, 9 và Kết quả học tập 
đối với lớp 6,7 năm học 2022 - 2023 chỉ đạt tỉ lệ 27,9 %. 
 Lấy kết quả xếp loại học lực của học sinh năm học 2022 -2023 và số 
lượng học sinh giỏi các môn văn hóa các cấp (trước khi thực hiện đề tài) 
làm minh chứng cụ thể trong bảng thống k dưới đây: 
 Kết quả xếp loại học lực và kết quả học tập của học sinh và số lượng 
học sinh giỏi các cấp của nhà trường năm học 2022 - 2023 trước khi thực 
hiện đề tài: 
 Xếp loại Số Số 
 Năm lƣợng lƣợng 
 Tổng số 
 học Giỏi Khá TB Yếu Kém HSG HSG 
 học sinh 
 huyện TP 
 SL % SL % SL % SL % SL % 
 2022 - 
 882 246 27,9 363 41,2 272 30,8 1 0,1 0 0 16 0 
 2023 
 Kết quả tr n đã phản ánh rõ chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi ở 
năm học trước khi thực hiện đề tài. Điều đó làm cho tôi không khỏi băn 
khoăn, suy nghĩ. Và tôi quyết định bắt tay vào nghi n cứu và thực hiện đề 
tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi 
các môn văn hóa ở trường THCS” trong năm học 2023-2024. 
2/ Giải pháp thực hiện sáng kiến: 
 Để thực hiện đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng bồi 
dƣỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trƣờng THCS”, tôi đã nghi n 
cứu và đưa ra những giải pháp để thực hiện đề tài trong năm học 2023-2024 
như sau: 
2.1. Xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dƣỡng học sinh giỏi. 
 Đây là công việc hết sức quan trọng của người quản lý bởi nếu nhà 
trường xây dựng được một kế hoạch vừa đáp ứng được mục ti u giáo dục 
vừa phù hợp với tình hình nhà trường thì công tác bồi dưỡng học sinh giỏi 
sẽ đạt kết quả tốt. Vì thế, ngay từ đầu tháng 8 năm học 2023-2024, căn cứ 
vào kế hoạch năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Phòng Giáo dục 5/16 
và Đào tạo Ba Vì, chất lượng thực tế của giáo vi n và học sinh trong năm 
học trước và đặc điểm tình hình nhà trường trong năm học mới, tôi đã xây 
dựng và trình bày trước Ban giám hiệu kế hoạch chuy n môn trong đó có kế 
hoạch tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa nói ri ng và học 
sinh giỏi các bộ môn nói chung trong năm học 2023-2024 và những năm 
tiếp theo. Kế hoạch này đã được thông qua, tổ chức bàn bạc, thảo luận, 
trong Ban giám hiệu và các tổ trưởng chuyên môn. Khi kế hoạch hoàn thiện 
được triển khai tới toàn thể cán bộ giáo vi n của nhà trường. Kế hoạch bồi 
dưỡng học sinh giỏi bao gồm các nội dung cụ thể đó là việc chỉ đạo việc 
xây dựng kế hoạch của các tổ, nhóm chuy n môn, kế hoạch bồi dưỡng học 
sinh giỏi của giáo vi n, nội dung chương trình giảng dạy, việc phân công 
giáo vi n dạy bồi dưỡng, tổ chức bồi dưỡng chuy n môn cho giáo vi n dạy 
đội tuyển, tổ chức thành lập ngân hàng đề thi học sinh giỏi các cấp, tổ chức 
xây dựng đội tuyển học sinh giỏi, tổ chức bồi dưỡng và tổ chức kiểm tra 
đánh giá chất lượng học sinh giỏi... Đồng thời xác định rõ ràng những chỉ 
ti u về học sinh giỏi. Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi đươc xây dựng tr n 
tinh thần li n tục và kế thừa trong 4 năm học từ lớp 6 đến lớp 9. Kết quả 
năm học thứ 4 của quá trình thực hiện đề tài chính là năm học đánh giá hiệu 
quả đạt được của đề tài. Kế hoạch tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi được cụ 
thể bằng các kế hoạch học kỳ và kế hoạch từng tháng. Sau mỗi tháng, mỗi 
kỳ đều được đánh giá kết quả và r t kinh nghiệm trong Ban giám hiệu để 
triển khai tiếp kế hoạch ở những tháng sau. Kế hoạch xây dựng phải đảm 
bảo cân đối, hợp lí và phù hợp với kế hoạch của cấp tr n. Nội dung của kế 
hoạch ghi đầy đủ các đầu việc, phân công người thực hiện, kết quả và hạn 
chế cần r t kinh nghiệm. Việc xây dựng kế hoạch một cách chủ động như 
vậy gi p cho tôi rất nhiều trong việc quản lý công tác bồi dưỡng học sinh 
giỏi ở nhà trường. Đó là một trong những yếu tố quan trọng mang tính chất 
tiền đề quyết định chất lượng học sinh giỏi cũng như chất lượng dạy và học 
của nhà trường. 
2.2 Tổ chức phân công giáo viên dạy bồi dƣỡng học sinh giỏi: 
 Cùng với việc xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, 
ngay từ đầu tháng 8 của mỗi năm học, tôi đã dự kiến phân công giáo viên 
giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi tr n nguy n tắc; “Đ ng người, đ ng việc” 
phân công công việc phù hợp nhất với trình độ chuy n môn, khả năng và 
năng lực của mỗi người. Để công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đạt hiệu quả 
Ban giám hiệu đã chọn cử những giáo vi n có trình độ chuy n môn vững 
vàng, phương pháp giảng dạy tốt, có kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng, 6/16 
tâm huyết với nghề, có ý thức tự học tự bồi dưỡng và tinh thần cầu tiến. 
Mỗi khối chọn cử một giáo vi n vững vàng về chuy n môn dạy bồi dưỡng 
theo mỗi môn học bắt đầu từ lớp 6 cho hết lớp 9. Giáo vi n dạy chính khóa 
cũng như dạy bồi dưỡng học sinh giỏi đa số được phân công dạy đuổi theo 
lớp. Việc phân công như thế gi p cho giáo vi n có kiến thức một cách hệ 
thống và xuy n suốt toàn cấp học, nắm được lực học của học sinh trong 
từng đội tuyển để có phương pháp giảng dạy phù hợp. Giáo vi n được phân 
công bồi dưỡng đều có học sinh giỏi cấp huyện, một số thầy cô có học sinh 
giỏi dự thi cấp thành phố. Điều đó khẳng định việc phân công bồi dưỡng 
học sinh giỏi của Ban giám hiệu là phù hợp với năng lực chuy n môn của 
giáo viên. 
2.3 Tổ chức bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo viên giảng dạy đội tuyển 
học sinh giỏi: 
 Thầy cô luôn có vai trò quan trọng quyết định chất lượng giáo dục, 
chất lượng học tập của học sinh. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng giảng 
dạy của giáo vi n nói chung và giáo vi n dạy học sinh giỏi nói ri ng được 
đặt l n hàng đầu ở các trường học. 
Fc Đây là một công việc hết sức quan trọng n n nhà trường tiến hành 
ngay từ đầu năm học với mục đích nâng cao trình độ chuy n môn nghiệp vụ 
của giáo vi n dạy bồi dưỡng học sinh giỏi. Với các hình thức tổ chức phong 
ph như thực hiện các chuy n đề bồi dưỡng học sinh giỏi; tổ chức sinh hoạt 
chuy n môn ở các tổ chuy n môn; tạo điều kiện cho giáo vi n tiếp cận với 
các chuy n đề mới mà cấp tr n triển khai; động vi n giáo vi n dự thi giáo 
vi n dạy giỏi các cấp; khuyến khích giáo vi n học hỏi kinh nghiệm của 
đồng nghiệp trong trường cũng như đồng nghiệp ở các trường bạn qua các 
việc giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm, qua trang web của các nhà trường; tạo 
điều kiện về kinh phí để giáo vi n tìm hiểu sưu tầm và mua các tài liệu bồi 
dưỡng có chất lượng... đã thu h t được đông đảo giáo vi n tham gia đặc 
biệt là giáo vi n dạy đội tuyển học sinh giỏi. Thực tế, năm học vừa qua nhà 
trường đã tổ chức được nhiều chuy n đề bồi dưỡng học sinh giỏi, tổ chức 
được nhiều buổi sinh hoạt chuy n môn chất lượng. Tài liệu bồi dưỡng học 
sinh giỏi mà giáo vi n thu thập được cho thư viện nhà trường ngày càng 
nhiều góp phần làm phong ph nguồn tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi. 
2.4 Thành lập và phát triển ngân hàng đề thi học sinh giỏi các cấp: 
 Đây là việc làm thường xuy n của bản thân tôi cũng như các đồng chí 
cán bộ giáo vi n trong trường. Ngân hàng đề thi của nhà trường ngày càng 
nhiều về số lượng, đa dạng về các hình thức ra đề. Ngân hàng đề thi của nhà 7/16 
trường được chia thành 3 cấp: Cấp trường, cấp huyện và cấp thành phố. Đề 
thi được giao cho bộ phận thư viện sắp xếp một cách khoa học theo môn 
học và theo năm học. Thực tế, nhà trường đã có đầy đủ các đề thi của các 
môn văn hóa nhất là lớp 9 khoảng 10 năm gần đây. Đây là một nguồn tài 
liệu tham khảo vô cùng quan trọng gi p giáo vi n bồi dưỡng, định hướng 
nội dung chương trình và phương pháp dạy, tổ chức luyện tập các dạng bài 
cho học sinh để các em dự thi có kết quả. 
2.5. Chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn, đi sâu thảo luận về phƣơng pháp 
bồi dƣỡng học sinh giỏi: 
 Ngay sau khi phân công giáo vi n dạy đội tuyển học sinh giỏi ở đầu 
năm học, nhà trường tổ chức sinh hoạt chuyên môn để xây dựng kế hoạch 
giảng dạy cụ thể đối với từng môn học phù hợp với tình hình thực tế của 
nhà trường và học sinh, đảm bảo lượng kiến thức cần cung cấp cho học 
sinh. 
 Mỗi tháng giáo vi n dạy bồi dưỡng được bố trí sinh hoạt chuy n môn 
ít nhất một lần dưới sự chỉ đạo của chuy n sâu. Trong mỗi buổi sinh hoạt 
giáo vi n đi sâu và bàn bạc về phương pháp, nội dung kiến thức cần cung 
cấp cho học sinh. Những kiến thức khó cần chuyển tải, những kiến thức mở 
rộng nâng cao theo chương trình bồi dưỡng được tổ chức thảo luận sôi nổi. 
Chính vì vậy, sau mỗi buổi sinh hoạt chuy n môn, hầu hết những vấn đề 
khó trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi được tháo gỡ. Công việc này đã 
giúp giáo viên của nhà trường nâng cao trình độ chuy n môn nghiệp vụ. 
 B n cạnh việc tổ chức sinh hoạt chuy n môn, nhà trường đặc biệt ch 
ý đến việc giao trách nhiệm không chỉ cho các giáo vi n mà cả cho tổ 
chuy n môn về chỉ ti u mũi nhọn và chất lượng học sinh giỏi. Đây là một 
trong những ti u chí để đánh giá thi đua trong năm học. 
2.6 Tổ chức xây dựng đội tuyển học sinh giỏi: 
 Với quan điểm bồi dưỡng nhân tài là một quá trình lâu dài và li n tục 
vì thế nhà trường tiến hành xây dựng đội tuyển học sinh giỏi một cách bài 
bản ngay từ khâu đầu ti n. 
 Việc phát hiện học sinh giỏi hết sức quan trọng. Thực tế nhà trường 
thuộc khu vực nông thôn, đời sống kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, nhiều 
gia đình phụ huynh chưa quan tâm đến học sinh vì thế những em ham học 
có tố chất của học sinh giỏi không nhiều. Việc phát hiện học sinh giỏi, nhà 
trường giao cho giáo vi n dạy chính khóa từ lớp 6 đầu cấp tuyển chọn. Đó 
là những em có nhận thức nhanh, có niềm say m với môn học, y u thích và 
có tinh thần cầu tiến. Việc phát hiện học sinh giỏi còn căn cứ vào kết quả 8/16 
điều tra về học lực của học sinh năm học trước ở cấp tiểu học (thông qua 
học bạ, sổ điểm, giáo vi n dạy năm học trước). Sau khi tuyển chọn được số 
lượng học sinh giỏi theo y u cầu, nhà trường tổ chức thi chọn đội tuyển học 
sinh giỏi ở các môn học ngay từ đầu lớp 6. Trong quá trình bồi dưỡng, nhà 
trường luôn ch ý đến khâu sàng lọc học sinh thông qua kết quả đánh giá 
của giáo vi n dạy bồi dưỡng, qua các bài kiểm tra khảo sát. Những học sinh 
được chọn vào đội tuyển sẽ được bồi dưỡng suốt 4 năm học. Đối với những 
học sinh không đạt y u cầu, giáo vi n dạy có thể đề nghị nhà trường thay 
thế bằng những học sinh khác có khả năng hơn mà đầu năm học lớp 6 chưa 
phát hiện được. Với tinh thần không để sót nhân tố tốt, nhà trường chỉ đạo 
giáo vi n dạy bồi dưỡng phải phối hợp chặt chẽ với giáo vi n bộ môn dạy 
chính khóa trong việc bổ sung, sàng lọc đội tuyển học sinh giỏi và được 
Ban giám hiệu xem xét, ph duyệt. 
2.7 Tổ chức bồi dƣỡng học sinh giỏi: 
 Đây là mội công việc hết sức quan trọng trong công tác bồi dưỡng 
học sinh giỏi. Bản thân tôi cùng các đồng chí trong Ban giám hiệu luôn ch 
ý đến việc phân công cho giáo vi n. Một giáo vi n dạy chính khóa và dạy 
bồi dưỡng học sinh giỏi được phân công dạy xuy n suốt chương trình của 
cấp học trong 4 năm học. Như vậy, giáo vi n sẽ có sự đầu tư lâu dài, chủ 
động trong kế hoạch giảng dạy và bồi dưỡng, nắm được điểm mạnh, yếu 
của học sinh để kịp thời uốn nắn, bổ sung. Nhờ việc phân công dạy xuy n 
suốt cấp học cho giáo vi n mà họ đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm, có ý 
thức trách nhiệm trong công việc được giao. 
 Phương pháp dạy bồi dưỡng học sinh giỏi cũng phải đổi mới phù hợp 
với y u cầu và tình hình thực tế. Ngoài việc cung cấp kiến thức kỹ năng làm 
bài cho học sinh, giáo vi n cần hướng dẫn học sinh cách thức tiếp cận tài 
liệu tham khảo một cách chọn lọc và phù hợp thông qua việc đọc sách tham 
khảo, các chuy n đề bồi dưỡng học sinh giỏi, các đề thi của ngành giáo dục 
và tham khảo tr n internet. 
 Trong giờ dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo vi n phải kết hợp việc rèn 
kỹ năng, luyện trí nhớ với các hoạt động độc lập, sáng tạo, tích cực tự học 
của học sinh. Sau mỗi tháng, nhà trường y u cầu giáo vi n cho học sinh làm 
bài kiểm tra khảo sát, chấm chữa cẩn thận, lưu kết quả tại sổ điểm bồi 
dưỡng và thông báo cho nhà trường cũng như gia đình học sinh được biết để 
kịp thời động vi n hoặc nhắc nhở các em. 
 Thực tế, trong năm học vừa qua, trường tôi đã tổ chức bồi dưỡng học 
sinh giỏi 3 môn văn hóa Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh ngay từ lớp 6. Thông 9/16 
thường mỗi tuần tổ chức 1 buổi (3 tiết học). Việc bồi dưỡng học sinh giỏi 
ngay từ lớp 6 đã tạo nguồn cho các lớp sau đặc biệt là lớp 9 để các em có 
thể dự thi học giỏi các cấp. Lớp 9 là thời điểm học sinh được dự thi cấp 
huyện và cấp Thành phố, nhà trường tăng buổi bồi dưỡng l n có thể tới 2,3 
buổi /tuần tùy theo tình hình thực tế của học sinh. 
 Với phương pháp tổ chức dạy và học bồi dưỡng như vậy, kết quả học 
sinh giỏi các cấp của nhà trường bước đầu có tiến triển đáng kể. Nhà trường 
đã có nhiều học sinh giỏi cấp huyện các môn văn hóa lớp 9, có nhiều em 
được vào đội tuyển học sinh giỏi dự thi cấp thành phố và có 01 học sinh lớp 
9 đã đạt giải Ba môn Địa lý lớp 9 cấp thành phố. 
2.8. Tổ chức thi Olympic cấp trƣờng để chọn đội tuyển học sinh giỏi dự 
thi cấp huyện: 
 Kế hoạch thi Olympic cấp trường được xây dựng ngay từ đầu năm học 
và được thông qua hội đồng sư phạm nhà trường, thông báo cho học sinh và 
cha mẹ học sinh được biết. Trong năm học vừa qua nhà trường đã tổ chức 
thi Olympic cấp trường đối với học sinh cả 4 khối thu h t hàng trăm học 
sinh tham gia. Đối với khối 6,7 nhà trường tổ chức thi 3 môn Toán, Ngữ 
văn, Tiếng Anh. Đối với khối 8 tổ chức thi các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng 
Anh, Khoa học tự nhi n, Lịch sử- Địa lý. Khối 9 thi các môn Sở GD tổ chức 
thi học sinh giỏi. 
 Thời gian tổ chức thi Olympic đối với khối 9 là cuối tháng 9 năm 2023, 
khối 8 là cuối tháng 2 năm 2024, khối 6,7 là cuối tháng 3 năm 2024. 
 Việc tổ chức thi Olympic được tổ chức nghi m ngặt như kỳ thi học sinh 
giỏi từ việc ra đề, chấm bài, xếp giải và thông báo kết quả và khen thưởng. 
Chính vì vậy đã tạo được không khí sôi nổi, tích cực của giáo vi n và học 
sinh trong công tác bồi dưỡng và thi học sinh giỏi. Từ đó góp phần nâng cao 
chất lượng học sinh giỏi nhà trường trong năm học vừa qua. 
2.9. Tổ chức câu lạc bộ học tập đối với các môn học trong các đợt thi 
đua: 
 Việc tổ chức Câu lạc bộ học tập được thực hiện trong năm học và đạt 
được kết quả tốt. Một năm học có 4 đợt thi đua lớn, nhà trường tổ chức câu 
lạc bộ học tập bằng cách giao cho nhóm trưởng chuy n môn phối hợp với 
giáo vi n dạy bồi dưỡng các môn học ra đề câu lạc bộ ở các môn Toán, Ngữ 
văn, Tiếng Anh, Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân. Hình 
thức giống đề thi học sinh giỏi. Ban giám hiệu và các tổ trưởng chuyên môn 
duyệt đề câu lạc bộ chặt chẽ, tổ chức in và thông báo tại bảng tin của nhà 
trường. Sau thời gian quy định 1 tuần, nhóm trưởng chuy n môn thu bài và 10/16 
tổ chức chấm, báo cáo kết quả cho chuy n sâu xem xét và ph duyệt. Sau 
mỗi đợt thi đua, nhà trường tổ chức trao giải cho những học sinh đạt kết quả 
cao (tối thiểu đạt 8/10 điểm) ở mỗi môn học, tổ chức đọc các bài xuất sắc 
trước toàn trường hoặc toàn khối tùy theo mức độ kiến thức của bài câu lạc 
bộ. Việc làm này đã thu h t được đông đảo học sinh tham gia đặc biệt là 
học sinh khá giỏi. Trong thực tế, nhiều bài câu lạc bộ trùng với đề thi học 
sinh giỏi cấp huyện, cấp thành phố sau này. Số lượng học sinh tham gia và 
được giải thưởng ngày càng nhiều. Trung bình mỗi đợt thi đua có tới hàng 
trăm học sinh được nhận phần thưởng trong đó có một số em tham gia đầy 
đủ hầu hết các bài câu lạc bộ của các môn học. Điều đó đã đóng góp phần 
nào vào công tác bồi dưỡng học sinh giỏi trong nhà trường. 
2.10. Chú trọng công tác kiểm tra, đánh giá và khen thƣởng của nhà 
trƣờng trong năm học. 
 Sau khi xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai bồi dưỡng học sinh 
giỏi, tôi cùng các đồng chí trong Ban giám hiệu nhà trường luôn kiểm tra 
sát sao và có đánh giá, r t kinh nghiệm kip thời đối với giáo vi n dạy đội 
tuyển và học sinh giỏi. Hình thức kiểm tra phong ph qua dự giờ của giáo 
vi n dạy bồi dưỡng, qua các bài kiểm tra khảo sát chất lượng của Ban giám 
hiệu, qua sự phản ánh của giáo vi n, học sinh và phụ huynh học sinh. Sau 
mỗi tuần mỗi tháng, có đánh giá, r t kinh nghiệm kịp thời. Bằng nguồn kinh 
phí của nhà trường và nguồn xã hội hóa, Ban giám hiệu đã ch ý động vi n 
giáo vi n dạy bồi dưỡng đội tuyển, khen thưởng cho các giáo vi n có thành 
tích bồi dưỡng học sinh giỏi và học sinh giỏi các cấp trong năm học. Điều 
đó đã phần nào động vi n, khích lệ tinh thần của giáo vi n và học sinh, thúc 
đẩy phong trào thi đua dạy tốt học tốt trong nhà trường. 
2.11. Đầu tƣ trang thiết bị, cơ sở vật chất cho công tác bồi dƣỡng học 
sinh giỏi: 
 Đây là một việc làm được nhà trường quan tâm ngay từ đầu mỗi năm 
học. Các phòng bồi dưỡng được dành ri ng cho học sinh giỏi của các khối 
lớp. Trang thiết bị được đầu tư từ đồ dùng thí nghiệm đến tài liệu bồi 
dưỡng, tư liệu tham khảo thông qua thư viện sách, ngân hàng đề thi, máy 
tính kết nối internet... Chính vì vậy, giáo vi n dạy đội tuyển đều y n tâm tập 
trung bồi dưỡng học sinh. Đây là công việc tưởng như đơn giản nhưng đã 
góp phần tạo n n sự thành công bước đầu trong công tác bồi dưỡng học sinh 
giỏi ở ngôi trường tôi công tác. 
2.12. Phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trƣờng trong công tác 
bồi dƣỡng học sinh giỏi: 11/16 
 Việc phối hợp các tổ chức trong và ngoài nhà trường hết sức quan 
trọng và trong thực tế nhà trường đã nhận được sự ủng hộ cả về vật chất lẫn 
tinh thần trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Ngay sau khi thành lập đội 
tuyển, nhà trường tổ chức họp đại diện các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài 
nhà trường như Công đoàn, Đoàn thanh ni n, Đội thiếu ni n và Đại diện 
Đảng chính quyền địa phương, Ban đai diện cha mẹ học sinh, Phụ huynh có 
học sinh giỏi. Trong hội nghị nhà trường đã triển khai kế hoạch bồi dưỡng 
học sinh giỏi, chỉ ti u phấn đấu, ý kiến đề xuất của nhà trường và giáo vi n 
trong việc phối hợp bồi dưỡng học sinh giỏỉ hiệu quả. Hội nghị cũng đươc 
nghe các ý kiến đóng góp của đại diện các đoàn thể tổ chức, tham gia. Với 
cách thức tổ chức như vậy, trong năm học vừa qua nhà trường đã nhận được 
nhiều ý kiến đóng góp quí báu và sự ủng hộ về tinh thần và vật chất của các 
tổ chức, đoàn thể và phụ huynh học sinh. Điều đó một phần đã khích lệ, 
động vi n giáo vi n dạy bồi dưỡng cũng như nhà trường trong việc tổ chức 
bồi dưỡng học sinh giỏi trong năm học. 
 Tr n đây là một vài kinh nghiệm mà tôi đã tích lũy được trong quá 
trình nghi n cứu và thực hiện đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng 
bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trường THCS”. Với những giải 
pháp cụ thể tr n, bản thân tôi nhận thấy chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi 
năm học 2023-2024 được nâng l n rõ rệt. Kết quả về học sinh giỏi của năm 
học 2022-2023 và năm học 2023-2024 là một minh chứng khẳng định phần 
nào sự thành công của đề tài sau một năm học tôi cùng đồng nghiệp đã dày 
công thực hiện. Có được kết quả đó là do sự cố gắng nỗ lực của tập thể sư 
phạm nhà trường, sự quyết tâm của Ban giám hiệu, sự phối kết hợp chặt chẽ 
giữa các thành vi n trong nhà trường và đặc biệt là sự nỗ lực của các em 
học sinh giỏi. Đây cũng chính là những nguy n nhân chính gi p tôi thực 
hiện tốt đề tài này trong năm học. 
3/ Kết quả sau khi áp dụng giải pháp sáng kiến tại nhà trƣờng: 
 a. Kết quả thi học sinh giỏi: 
 Nếu như từ năm học 2022-2023 trở về trước, số học sinh giỏi các cấp 
của nhà trường còn hạn chế, nhà trường chỉ có khoảng tr n 10 em học sinh 
lớp 9 đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Huyện, không có học sinh giỏi 
Thành phố, thì đến năm học 2023-2024 số lượng học sinh giỏi cấp huyện và 
cấp thành phố đã tăng l n rõ rệt. Năm học 2022-2023, học sinh lớp 9 của 
nhà trường có 16 học sinh giỏi cấp huyện gồm 04 giải Ba và 12 giải khuyến 
khích; không có học sinh giỏi cấp thành phố. Thi Olympic Toán, Ngữ văn, 
Tiếng Anh cấp huyện đối với lớp 8 có 07 học sinh đạt giải trong đó có 01 12/16 
giải Ba và 06 giải khuyến khích. Năm học 2023-2024, nhà trường đã có 01 
học sinh đạt giải Ba môn Địa lý cấp thành phố; 22 học sinh lớp 9 đạt giải 
cấp huyện trong đó: 01 giải nhất, 03 giải Nhì, 06 giải Ba và 12 giải Khuyến 
khích. Thi Olympic cấp huyện có 10 em đạt giải trong đó có 01 giải nhì và 
09 giải khuyến khích. 
 b. Kết quả xếp loại học sinh đại trà: 
 Sau khi thực hiện đề tài, kết quả xếp loại học lực của học sinh khối 9 
và kết quả học tập của học sinh khối 6, 7, 8 cũng được nâng l n rõ rệt. Tỉ lệ 
học sinh giỏi tăng ở cả 4 khối. Cụ thể, nếu như năm học 2022 - 2023 tỉ lệ 
học sinh giỏi chỉ đạt 27,9% thì đến năm học 2023 - 2024, tỉ lệ học sinh giỏi 
đạt 36,6%. Điều đó được thể hiện cụ thể trong bảng thống k kết quả xếp 
loại học lực và số lượng học sinh giỏi trong năm học trước khi thực hiện đề 
tài và năm học thực hiện đề tài. 
 Bảng thống k kết quả xếp loại học lực(Kết quả học tập) và số lượng 
học sinh giỏi trong năm học thực hiện đề tài (có so sánh đối chiếu với năm 
học trước khi thực hiện đề tài). 
 Trung bình HSG HSG 
 Giỏi (tốt) Khá Yếu (CĐ) Kém 
 Năm TS (Đạt) Huyện TP 
 học HS 
 SL 
 SL % SL % SL % SL % S % SL 
2022-
 2023 882 246 27,9 363 42,2 272 30,8 1 0,1 L0 23 0 
2023- 951 348 36,6 364 38,27 235 24,71 4 0,42 0 32 1 
 2024 
 Có thể nói, kết quả tr n thật đáng phấn khởi với thầy và trò trường 
tôi, một trường thuộc địa phương nghèo của Huyện. Đó là kết quả sau năm 
học bản thân tôi thực hiện đề tài này với vai trò là người quản lý trong nhà 
trường. Tôi nghĩ đây là những kết quả bước đầu đã đạt được trong việc thực 
hiện một số giải pháp nâng cao chất lượng học sinh giỏi trong nhà trường và 
tôi sẽ tiếp tục cùng đồng nghiệp áp dụng những giải pháp tr n để đạt thành 
tích cao hơn trong những năm học tiếp theo. 
 Kết quả đó đã động vi n khích lệ cán bộ giáo vi n của nhà trường 
rất nhiều. Đây cũng chính là kết quả bước đầu ghi nhận sự thành công của 
đề tài mà tôi thực hiện tại trường trong vai trò là một người chỉ đạo trực tiếp 
của nhà trường trong năm học vừa qua. 13/16 
 4/ Hiệu quả của sáng kiến: 
 4.1. Hiệu quả về khoa học: 
 Đề tài được trình bày tr n cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn đ ng đắn, 
phù hợp với chủ trương đổi mới giáo dục của Đảng, nhà nước và ngành giáo 
dục. 
 Các giải pháp đưa ra đảm bảo tính khoa học, lô gic và phù hợp với 
thực tế ở các trường trung học cơ sở nhất là các trường THCS tr n địa bàn 
huyện Ba Vì. 
 Các số liệu đưa ra chính xác, có sự so sánh đối chiếu mang tính 
thuyết phục của đề tài. 
 Đề tài được trình bày rõ ràng, mạch lạc, đ ng quy định về bố cục và 
thể thức văn bản. 
 Các giải pháp đưa ra mới mẻ, độc đáo, hiệu quả. 
 4.2. Hiệu quả về kinh tế: 
 - Đề tài sáng kiến có hiệu quả về kinh tế do chi phí thấp nhưng hiệu 
quả của sáng kiến cao, gi p nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. 
 - Việc thực hiện sáng kiến chủ yếu là do cán bộ, giáo vi n và học sinh 
nhà trường đầu tư công sức để bồi dưỡng và ôn luyện. 
 - Nhà trường đã tiết kiệm được một nguồn kinh phí khá lớn nếu như 
không có lực lượng thực hiện tại chỗ mà phải mời chuy n gia. 
 - Tiết kiệm cho cha mẹ học sinh kinh phí, các em học sinh được bồi 
dưỡng miễn phí, nhà trường không thu bất cứ một khoản nào trong thời gian 
dài bồi dưỡng học sinh giỏi. 
 4.3. Hiệu quả về xã hội: 
 - Tạo được sự tin tưởng, đồng thuận từ phía giáo vi n, học sinh và 
cha mẹ học sinh. 
 - Sáng kiến có sức loa tỏa trong ngành giáo dục cũng như trong xã 
hội. 
 5/ Tính khả thi của sáng kiến: 
 - Đề tài sáng kiến được thực hiện hiệu quả, dễ dàng, tiết kiệm kinh 
phí cho nhà trường và gia đình học sinh. 
 - Đề tài sáng kiến không chỉ áp dụng được trong trường THCS Đồng 
Thái mà có thể áp dụng được trong các trường THCS tr n địa bàn huyện Ba 
Vì và thành phố Hà Nội. 
 6/ Thời gian thực hiện đề tài, sáng kiến: 
 Năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo. 
 7/ Kinh phí thực hiện đề tài, sáng kiến: 14/16 
 Kinh phí thực hiện đề tài rất thấp. Chủ yếu là sưu tầm tài liệu liên 
quan để nghi n cứu. Việc tổ chức thực hiện bằng chính nhân lực hiện có của 
nhà trường đó là giáo vi n và học sinh n n giảm tối đa kinh phí đầu tư khi 
thực hiện đề tài. 
 Nhà trường chỉ dành một phần kinh phí chi thường xuy n để chi trực 
tiếp cho giáo vi n bồi dưỡng học sinh giỏi và khen thưởng, động vi n 
những giáo vi n và học sinh đạt thành tích cao trong các kì thi học sinh giỏi 
các cấp. 
III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: 
 Việc thực hiện đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng bồi 
dƣỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trƣờng THCS” trong năm học 
2023-2024 thực sự đã thu được những kết quả đáng khích lệ. Sau 1 năm 
học, chất lượng dạy và học bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 của giáo vi n và 
học sinh nhà trường đã có chuyển biến rõ rệt. Đề tài này đã gi p những 
người cán bộ quản lí như tôi có những giải pháp hữu hiệu hơn trong việc chỉ 
đạo công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường THCS. Đề tài này đã giải 
quyết được những vấn đề khó trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở 
trường THCS mà những người quản lý chuy n môn như tôi còn băn khoăn, 
trăn trở. Đồng thời với đề tài này tôi muốn đóng góp một số giải pháp trong 
việc chỉ đạo chuy n môn ở trường THCS để bạn bè, đồng nghiệp cùng tham 
khảo và đóng góp ý kiến. 
 Sau khi thực hiện đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng 
bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trường THCS”, tôi rút 
ra một số bài học kinh nghiệm cho bản thân, cho nhà trường và mong muốn 
được đồng nghiệp cùng tham khảo: 
 Đối với những người quản lí: Muốn công tác bồi dưỡng học sinh giỏi 
hiệu quả, người quản lí cần căn cứ vào tình hình thực tế, điều tra kĩ lưỡng, 
có kế hoạch cụ thể, sát thực ngay từ đầu mỗi năm học; triển khai đồng bộ 
tới toàn thể giáo vi n đặc biệt giáo vi n giảng dạy đội tuyển tạo không khí 
sôi nổi, hào hứng thi đua trong dạy học. Đồng thời, chỉ đạo và phối hợp chặt 
chẽ với các tổ trưởng chuy n môn; kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở, r t kinh 
nghiệm thường xuy n, kịp thời, cùng giáo vi n giải quyết những vấn đề khó 
trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. 
 Đối với tổ chuy n môn: Cần có kế hoạch cụ thể, tổ chức thực hiện 
hiệu quả. Tích cực tham mưu cho Ban giám hiệu tổ chức chuy n đề bồi 
dưỡng học sinh giỏi. 
 Đối với giáo vi n bồi dưỡng học sinh giỏi: Không ngừng suy nghĩ, 15/16 
tìm tòi, sáng tạo nhằm đổi mới phương pháp dạy học, đề xuất giải quyết dứt 
điểm những nội dung, kiến thức, phương pháp khó cần được tháo gỡ, tránh 
việc dạy học theo kiểu qua loa, hình thức. Tích cực tham gia các chuy n đề 
đổi mới phương pháp dạy vào học đặc biệt là chuy n đề bồi dưỡng học sinh 
giỏi do nhà trường và cấp tr n tổ chức. 
 Đối với học sinh giỏi: Cần phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo 
trong quá trình học, tránh lối học gạo, học vẹt, không hiểu bài mà không 
dám hỏi, tiếp thu kiến thức một cách thụ động. 
 Tr n đây là một số kinh nghiệm chỉ đạo chuyên môn nhằm nâng cao 
chất lượng học sinh giỏi ở trường THCS mà tôi r t ra được sau một quá 
trình thực hiện đề tài ở trường THCS nơi tôi công tác. Rất mong sự góp ý 
của Hội đồng khoa học cấp tr n và bạn bè đồng nghiệp. 
 Trong khuôn khổ của sáng kiến kinh nghiệm, tôi xin phép được đề 
nghị với các cấp lãnh đạo một số nội dung như sau: 
 Đề nghị cấp tr n có kế hoạch bi n chế giáo vi n về các nhà trường 
ngay từ đầu năm học để hạn chế việc sáo trộn thay đổi chuy n môn ảnh 
hưởng đến chất lượng học tập của học sinh. Có cơ chế cho các nhà trường 
để động vi n khen thưởng kịp thời và xứng đáng đối với giáo vi n có học 
sinh giỏi và các em học sinh giỏi các cấp. 
 Đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp tục tổ chức các chuy n đề 
Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi, nhân rộng các điển hình ti n 
tiến về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi để các trường bạn được học tập. 
 Kính mong các cấp lãnh đạo xem xét những đề nghị và đóng góp ý 
kiến để đề tài sáng kiến kinh nghiệm mà tôi nghi n cứu có khả năng thực thi 
hơn trong thực tế. 
 Sáng kiến kinh nghiệm “Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi 
dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trường THCS” tr n đây là do tôi 
nghi n cứu và tự viết. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. 
 Ba Vì, ngày 08 tháng 5 năm 2024 
 XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN 
 PHÓ HIỆU TRƢỞNG Ngƣời viết sáng kiến 
 Quách Thị Minh Hạnh Đinh Thị Ngọc Dung 16/16 
 17/16 
 MỤC LỤC 
 Trang bìa ............................................................................................... trang 1 
I. Đặt vấn đề: ............................................................................................. trang 2 
 1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến..............................................trang 2 
 2. Mục ti u của sáng kiến. ..................................................................... trang 3 
 3. Thời gian, đối tượng, phạm vi nghi n cứu. ........................................trang 3 
II. Nội dung của sáng kiến: ........................................................................trang 4 
 1. Hiện trạng của vấn đề ........................................................................ trang 4 
 2. Giải pháp thực hiện. ...........................................................................trang 5 
 3. Kết quả sau khi áp dụng sáng kiến. ................................................ trang 11 
 4. Hiệu quả của sáng kiến .................................................................. trang 13 
 5. Tính khả thi của sáng kiến ............................................................. trang 13 
 6. Thời gian thực hiện sáng kiến ........................................................ trang 13 
 7. Kinh phí thực hiện sáng kiến........................................................ trang 13 
III. Kiến nghị, đề xuất: ......................................................................... 2 trang 14 
 18/16 

File đính kèm:

  • pdfskkn_mot_so_giai_phap_nang_cao_chat_luong_boi_duong_hoc_sinh.pdf