SKKN Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trường THCS (GV: Đinh Thị Ngọc Dung - Trường THCS Đồng Thái - Năm học 2023-2024)
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến:
Trong công cuộc đổi mới của đất nước, giáo dục đào tạo được Đảng ta khẳng định ở vị trí “Quốc sách hàng đầu”. Chính vì vậy, trong chiến lược con người, Đảng đặc biệt coi trọng đến chất lượng giáo dục. Để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đòi hỏi ngành giáo dục phải có sự đổi mới và nâng cao chất lượng toàn diện cả về nội dung và phương pháp dạy học. Thực hiện tốt chủ trương của Đảng, mỗi cơ sở giáo dục, mỗi nhà trường cần thực hiện nghi m t c và hiệu quả nhiệm vụ giáo dục và giảng dạy. Muốn chất lượng giảng dạy và học tập được nâng l n đòi hỏi người cán bộ quản lí phải có kế hoạch cụ thể, có những giải pháp đồng bộ, tối ưu để chỉ đạo chuy n môn nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo vi n và chất lượng học tập của học sinh trong mỗi năm học.
Nhân tài là hiền khí quốc gia. Muốn có nhân tài cho đất nước phải ch ý quan tâm ngay từ khâu giáo dục và đào tạo học sinh khi còn ngồi tr n ghế nhà trường. Trung học cơ sở là bậc học phổ thông thứ 2 sau bậc học Mầm non. Đây là bậc học rất quan trọng bởi học sinh không chỉ được giáo dục đạo đức mà còn được cung cấp những kiến th c cơ bản, phổ thông nhất. Muốn kiến thức của học sinh ở những bậc học sau tốt, ch ng ta không thể xem nhẹ kiến thức ở bậc phổ thông đặc biệt là cấp THCS. Trong công tác giảng dạy ở cấp THCS, bồi dưỡng học sinh giỏi là một công việc hết sức quan trọng tạo nền tảng vững chắc về kiến thức và kỹ năng cho những nhân tài về sau.
Bồi dưỡng học sinh giỏi là một nhiệm vụ quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng nhân tài cho nhà trường nói ri ng và địa phương nói chung. Đây là một công việc khó khăn và phải thực hiện lâu dài đòi hỏi nhiều công sức của thầy và trò trong mỗi nhà trường.
nân Từ xa xưa, ông cha ta đã khẳng định “Không thầy đố mày làm n n” để khẳng định vai trò to lớn của người thầy giáo đối với học sinh. Ở mọi thời đại, thầy cô luôn có vai trò quan trọng quyết định chất lượng giáo dục, chất lượng học tập của học sinh. Trong thực tế “Thầy có giỏi thì trò mới giỏi”, đó là lẽ đương nhi n, nhất là trong thời đại ngày nay khi mà khoa học công nghệ phát triển mạnh như vũ bão, vai trò của người thầy là vô cùng quan trọng trong việc phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, gi p các em học sinh tiếp thu và vận dụng một cách hiệu quả kiến thức đã học được trong trường phổ thông vào thực tế. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng giảng dạy trong đó có công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của giáo vi n được đặt l n hàng đầu ở các trường học nói chung và các trường THCS nói riêng.
Theo tinh thần đổi mới nội dung phương pháp dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, học sinh luôn là trung tâm của quá trình dạy học. Kết quả của các kỳ thi học sinh giỏi chính là thước đo kết quả quá trình giảng dạy của người giáo vi n dạy bồi dưỡng học sinh giỏi.
Thực tế, trong những năm gần đây, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã bước đầu được quan tâm song hiệu quả vẫn chưa cao. Chất lượng học sinh giỏi nhất là học sinh giỏi lớp 9 còn hạn chế. Nguy n nhân chủ yếu là do nhiều nhà trường chưa thực sự đầu tư, nhận thức của một số giáo vi n, học sinh về vấn đề này chưa đầy đủ. Gia đình phụ huynh học sinh còn xem nhẹ việc bồi dưỡng học sinh giỏi. Vấn đề đặt ra cho mỗi nhà trường là làm sao để công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đạt hiệu quả. Đây là một vấn đề khó mà không ít các nhà quản lý giáo dục băn khoăn, trăn trở.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, tình hình thực tế của nhà trường, từ kinh nghiệm chỉ đạo chuy n môn ở trường THCS Đồng Thái, tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trƣờng THCS” để nghi n cứu với mục đích đưa ra những giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng học sinh giỏi các môn văn hóa trong trường THCS nói chung và trường THCS Đồng Thái nói riêng.
2/ Mục tiêu của đề tài sáng kiến kinh nghiệm:
Mục ti u của đề tài là căn cứ vào tình hình thực tế của các nhà trường THCS tr n địa bàn huyện Ba Vì đặc biệt là thực tế về chất lượng chuy n môn của trường THCS Đồng Thái những năm gần đây để nghi n cứu và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa trong năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo. Để từ đó, những người quản lý giáo dục, giáo vi n, học sinh và cha mẹ học sinh có sự thay đổi trong nếp nghĩ, nhận thức về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi trong các nhà trường đặc biệt là các trường THCS tr n địa bàn huyện Ba Vì.
3/ Thời gian, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian thực hiện: Năm học 2023-2024
- Đối tượng nghi n cứu: Giáo vi n - học sinh nhà trường.
- Phạm vi thực hiện đề tài: Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trường THCS” được thực hiện ở trường THCS Đồng Thái trong năm học 2023-2024.
Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trường THCS (GV: Đinh Thị Ngọc Dung - Trường THCS Đồng Thái - Năm học 2023-2024)
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ TRƢỜNG THCS ĐỒNG THÁI ----------o0o---------- SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Tên sáng kiến: “Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trƣờng THCS” Tên tác giả : Đinh Thị Ngọc Dung Đơn vị công tác : Trƣờng THCS Đồng Thái Chức vụ : Hiệu trƣởng Năm 2024 2/16 I. ĐẶT VẤN ĐỀ: 1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến: Trong công cuộc đổi mới của đất nước, giáo dục đào tạo được Đảng ta khẳng định ở vị trí “Quốc sách hàng đầu”. Chính vì vậy, trong chiến lược con người, Đảng đặc biệt coi trọng đến chất lượng giáo dục. Để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đòi hỏi ngành giáo dục phải có sự đổi mới và nâng cao chất lượng toàn diện cả về nội dung và phương pháp dạy học. Thực hiện tốt chủ trương của Đảng, mỗi cơ sở giáo dục, mỗi nhà trường cần thực hiện nghi m t c và hiệu quả nhiệm vụ giáo dục và giảng dạy. Muốn chất lượng giảng dạy và học tập được nâng l n đòi hỏi người cán bộ quản lí phải có kế hoạch cụ thể, có những giải pháp đồng bộ, tối ưu để chỉ đạo chuy n môn nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo vi n và chất lượng học tập của học sinh trong mỗi năm học. Nhân tài là hiền khí quốc gia. Muốn có nhân tài cho đất nước phải ch ý quan tâm ngay từ khâu giáo dục và đào tạo học sinh khi còn ngồi tr n ghế nhà trường. Trung học cơ sở là bậc học phổ thông thứ 2 sau bậc học Mầm non. Đây là bậc học rất quan trọng bởi học sinh không chỉ được giáo dục đạo đức mà còn được cung cấp những kiến th c cơ bản, phổ thông nhất. Muốn kiến thức của học sinh ở những bậc học sau tốt, ch ng ta không thể xem nhẹ kiến thức ở bậc phổ thông đặc biệt là cấp THCS. Trong công tác giảng dạy ở cấp THCS, bồi dưỡng học sinh giỏi là một công việc hết sức quan trọng tạo nền tảng vững chắc về kiến thức và kỹ năng cho những nhân tài về sau. Bồi dưỡng học sinh giỏi là một nhiệm vụ quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng nhân tài cho nhà trường nói ri ng và địa phương nói chung. Đây là một công việc khó khăn và phải thực hiện lâu dài đòi hỏi nhiều công sức của thầy và trò trong mỗi nhà trường. nân Từ xa xưa, ông cha ta đã khẳng định “Không thầy đố mày làm n n” để khẳng định vai trò to lớn của người thầy giáo đối với học sinh. Ở mọi thời đại, thầy cô luôn có vai trò quan trọng quyết định chất lượng giáo dục, chất lượng học tập của học sinh. Trong thực tế “Thầy có giỏi thì trò mới giỏi”, đó là lẽ đương nhi n, nhất là trong thời đại ngày nay khi mà khoa học công nghệ phát triển mạnh như vũ bão, vai trò của người thầy là vô cùng quan trọng trong việc phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, gi p các em học sinh tiếp thu và vận dụng một cách hiệu quả kiến thức đã học được trong trường phổ thông vào thực tế. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng giảng dạy trong đó có công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của giáo 3/16 vi n được đặt l n hàng đầu ở các trường học nói chung và các trường THCS nói riêng. Theo tinh thần đổi mới nội dung phương pháp dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, học sinh luôn là trung tâm của quá trình dạy học. Kết quả của các kỳ thi học sinh giỏi chính là thước đo kết quả quá trình giảng dạy của người giáo vi n dạy bồi dưỡng học sinh giỏi. Thực tế, trong những năm gần đây, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã bước đầu được quan tâm song hiệu quả vẫn chưa cao. Chất lượng học sinh giỏi nhất là học sinh giỏi lớp 9 còn hạn chế. Nguy n nhân chủ yếu là do nhiều nhà trường chưa thực sự đầu tư, nhận thức của một số giáo vi n, học sinh về vấn đề này chưa đầy đủ. Gia đình phụ huynh học sinh còn xem nhẹ việc bồi dưỡng học sinh giỏi. Vấn đề đặt ra cho mỗi nhà trường là làm sao để công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đạt hiệu quả. Đây là một vấn đề khó mà không ít các nhà quản lý giáo dục băn khoăn, trăn trở. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, tình hình thực tế của nhà trường, từ kinh nghiệm chỉ đạo chuy n môn ở trường THCS Đồng Thái, tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trƣờng THCS” để nghi n cứu với mục đích đưa ra những giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng học sinh giỏi các môn văn hóa trong trường THCS nói chung và trường THCS Đồng Thái nói riêng. 2/ Mục tiêu của đề tài sáng kiến kinh nghiệm: Mục ti u của đề tài là căn cứ vào tình hình thực tế của các nhà trường THCS tr n địa bàn huyện Ba Vì đặc biệt là thực tế về chất lượng chuy n môn của trường THCS Đồng Thái những năm gần đây để nghi n cứu và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa trong năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo. Để từ đó, những người quản lý giáo dục, giáo vi n, học sinh và cha mẹ học sinh có sự thay đổi trong nếp nghĩ, nhận thức về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi trong các nhà trường đặc biệt là các trường THCS tr n địa bàn huyện Ba Vì. 3/ Thời gian, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu: - Thời gian thực hiện: Năm học 2023-2024 - Đối tượng nghi n cứu: Giáo vi n - học sinh nhà trường. - Phạm vi thực hiện đề tài: Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trường THCS” được thực hiện ở trường THCS Đồng Thái trong năm học 2023-2024. II. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHỆM 4/16 1. Hiện trạng của vấn đề: Trước khi thực hiện đề tài, chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi của nhà trường còn chưa cao. Số lượng học sinh giỏi còn thấp. Cụ thể từ năm học 2022 - 2023 trở về trước số lượng học sinh giỏi các cấp thấp và không ổn định. Năm học 2022-2023 nhà trường không có học sinh giỏi các môn văn hóa cấp Thành phố. Số lượng học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện chưa cao. Số lượng học sinh xếp loại học lực giỏi đối với lớp 8, 9 và Kết quả học tập đối với lớp 6,7 năm học 2022 - 2023 chỉ đạt tỉ lệ 27,9 %. Lấy kết quả xếp loại học lực của học sinh năm học 2022 -2023 và số lượng học sinh giỏi các môn văn hóa các cấp (trước khi thực hiện đề tài) làm minh chứng cụ thể trong bảng thống k dưới đây: Kết quả xếp loại học lực và kết quả học tập của học sinh và số lượng học sinh giỏi các cấp của nhà trường năm học 2022 - 2023 trước khi thực hiện đề tài: Xếp loại Số Số Năm lƣợng lƣợng Tổng số học Giỏi Khá TB Yếu Kém HSG HSG học sinh huyện TP SL % SL % SL % SL % SL % 2022 - 882 246 27,9 363 41,2 272 30,8 1 0,1 0 0 16 0 2023 Kết quả tr n đã phản ánh rõ chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi ở năm học trước khi thực hiện đề tài. Điều đó làm cho tôi không khỏi băn khoăn, suy nghĩ. Và tôi quyết định bắt tay vào nghi n cứu và thực hiện đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trường THCS” trong năm học 2023-2024. 2/ Giải pháp thực hiện sáng kiến: Để thực hiện đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trƣờng THCS”, tôi đã nghi n cứu và đưa ra những giải pháp để thực hiện đề tài trong năm học 2023-2024 như sau: 2.1. Xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dƣỡng học sinh giỏi. Đây là công việc hết sức quan trọng của người quản lý bởi nếu nhà trường xây dựng được một kế hoạch vừa đáp ứng được mục ti u giáo dục vừa phù hợp với tình hình nhà trường thì công tác bồi dưỡng học sinh giỏi sẽ đạt kết quả tốt. Vì thế, ngay từ đầu tháng 8 năm học 2023-2024, căn cứ vào kế hoạch năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Phòng Giáo dục 5/16 và Đào tạo Ba Vì, chất lượng thực tế của giáo vi n và học sinh trong năm học trước và đặc điểm tình hình nhà trường trong năm học mới, tôi đã xây dựng và trình bày trước Ban giám hiệu kế hoạch chuy n môn trong đó có kế hoạch tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa nói ri ng và học sinh giỏi các bộ môn nói chung trong năm học 2023-2024 và những năm tiếp theo. Kế hoạch này đã được thông qua, tổ chức bàn bạc, thảo luận, trong Ban giám hiệu và các tổ trưởng chuyên môn. Khi kế hoạch hoàn thiện được triển khai tới toàn thể cán bộ giáo vi n của nhà trường. Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi bao gồm các nội dung cụ thể đó là việc chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch của các tổ, nhóm chuy n môn, kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi của giáo vi n, nội dung chương trình giảng dạy, việc phân công giáo vi n dạy bồi dưỡng, tổ chức bồi dưỡng chuy n môn cho giáo vi n dạy đội tuyển, tổ chức thành lập ngân hàng đề thi học sinh giỏi các cấp, tổ chức xây dựng đội tuyển học sinh giỏi, tổ chức bồi dưỡng và tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh giỏi... Đồng thời xác định rõ ràng những chỉ ti u về học sinh giỏi. Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi đươc xây dựng tr n tinh thần li n tục và kế thừa trong 4 năm học từ lớp 6 đến lớp 9. Kết quả năm học thứ 4 của quá trình thực hiện đề tài chính là năm học đánh giá hiệu quả đạt được của đề tài. Kế hoạch tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi được cụ thể bằng các kế hoạch học kỳ và kế hoạch từng tháng. Sau mỗi tháng, mỗi kỳ đều được đánh giá kết quả và r t kinh nghiệm trong Ban giám hiệu để triển khai tiếp kế hoạch ở những tháng sau. Kế hoạch xây dựng phải đảm bảo cân đối, hợp lí và phù hợp với kế hoạch của cấp tr n. Nội dung của kế hoạch ghi đầy đủ các đầu việc, phân công người thực hiện, kết quả và hạn chế cần r t kinh nghiệm. Việc xây dựng kế hoạch một cách chủ động như vậy gi p cho tôi rất nhiều trong việc quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở nhà trường. Đó là một trong những yếu tố quan trọng mang tính chất tiền đề quyết định chất lượng học sinh giỏi cũng như chất lượng dạy và học của nhà trường. 2.2 Tổ chức phân công giáo viên dạy bồi dƣỡng học sinh giỏi: Cùng với việc xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, ngay từ đầu tháng 8 của mỗi năm học, tôi đã dự kiến phân công giáo viên giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi tr n nguy n tắc; “Đ ng người, đ ng việc” phân công công việc phù hợp nhất với trình độ chuy n môn, khả năng và năng lực của mỗi người. Để công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đạt hiệu quả Ban giám hiệu đã chọn cử những giáo vi n có trình độ chuy n môn vững vàng, phương pháp giảng dạy tốt, có kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng, 6/16 tâm huyết với nghề, có ý thức tự học tự bồi dưỡng và tinh thần cầu tiến. Mỗi khối chọn cử một giáo vi n vững vàng về chuy n môn dạy bồi dưỡng theo mỗi môn học bắt đầu từ lớp 6 cho hết lớp 9. Giáo vi n dạy chính khóa cũng như dạy bồi dưỡng học sinh giỏi đa số được phân công dạy đuổi theo lớp. Việc phân công như thế gi p cho giáo vi n có kiến thức một cách hệ thống và xuy n suốt toàn cấp học, nắm được lực học của học sinh trong từng đội tuyển để có phương pháp giảng dạy phù hợp. Giáo vi n được phân công bồi dưỡng đều có học sinh giỏi cấp huyện, một số thầy cô có học sinh giỏi dự thi cấp thành phố. Điều đó khẳng định việc phân công bồi dưỡng học sinh giỏi của Ban giám hiệu là phù hợp với năng lực chuy n môn của giáo viên. 2.3 Tổ chức bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo viên giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi: Thầy cô luôn có vai trò quan trọng quyết định chất lượng giáo dục, chất lượng học tập của học sinh. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo vi n nói chung và giáo vi n dạy học sinh giỏi nói ri ng được đặt l n hàng đầu ở các trường học. Fc Đây là một công việc hết sức quan trọng n n nhà trường tiến hành ngay từ đầu năm học với mục đích nâng cao trình độ chuy n môn nghiệp vụ của giáo vi n dạy bồi dưỡng học sinh giỏi. Với các hình thức tổ chức phong ph như thực hiện các chuy n đề bồi dưỡng học sinh giỏi; tổ chức sinh hoạt chuy n môn ở các tổ chuy n môn; tạo điều kiện cho giáo vi n tiếp cận với các chuy n đề mới mà cấp tr n triển khai; động vi n giáo vi n dự thi giáo vi n dạy giỏi các cấp; khuyến khích giáo vi n học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp trong trường cũng như đồng nghiệp ở các trường bạn qua các việc giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm, qua trang web của các nhà trường; tạo điều kiện về kinh phí để giáo vi n tìm hiểu sưu tầm và mua các tài liệu bồi dưỡng có chất lượng... đã thu h t được đông đảo giáo vi n tham gia đặc biệt là giáo vi n dạy đội tuyển học sinh giỏi. Thực tế, năm học vừa qua nhà trường đã tổ chức được nhiều chuy n đề bồi dưỡng học sinh giỏi, tổ chức được nhiều buổi sinh hoạt chuy n môn chất lượng. Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi mà giáo vi n thu thập được cho thư viện nhà trường ngày càng nhiều góp phần làm phong ph nguồn tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi. 2.4 Thành lập và phát triển ngân hàng đề thi học sinh giỏi các cấp: Đây là việc làm thường xuy n của bản thân tôi cũng như các đồng chí cán bộ giáo vi n trong trường. Ngân hàng đề thi của nhà trường ngày càng nhiều về số lượng, đa dạng về các hình thức ra đề. Ngân hàng đề thi của nhà 7/16 trường được chia thành 3 cấp: Cấp trường, cấp huyện và cấp thành phố. Đề thi được giao cho bộ phận thư viện sắp xếp một cách khoa học theo môn học và theo năm học. Thực tế, nhà trường đã có đầy đủ các đề thi của các môn văn hóa nhất là lớp 9 khoảng 10 năm gần đây. Đây là một nguồn tài liệu tham khảo vô cùng quan trọng gi p giáo vi n bồi dưỡng, định hướng nội dung chương trình và phương pháp dạy, tổ chức luyện tập các dạng bài cho học sinh để các em dự thi có kết quả. 2.5. Chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn, đi sâu thảo luận về phƣơng pháp bồi dƣỡng học sinh giỏi: Ngay sau khi phân công giáo vi n dạy đội tuyển học sinh giỏi ở đầu năm học, nhà trường tổ chức sinh hoạt chuyên môn để xây dựng kế hoạch giảng dạy cụ thể đối với từng môn học phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và học sinh, đảm bảo lượng kiến thức cần cung cấp cho học sinh. Mỗi tháng giáo vi n dạy bồi dưỡng được bố trí sinh hoạt chuy n môn ít nhất một lần dưới sự chỉ đạo của chuy n sâu. Trong mỗi buổi sinh hoạt giáo vi n đi sâu và bàn bạc về phương pháp, nội dung kiến thức cần cung cấp cho học sinh. Những kiến thức khó cần chuyển tải, những kiến thức mở rộng nâng cao theo chương trình bồi dưỡng được tổ chức thảo luận sôi nổi. Chính vì vậy, sau mỗi buổi sinh hoạt chuy n môn, hầu hết những vấn đề khó trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi được tháo gỡ. Công việc này đã giúp giáo viên của nhà trường nâng cao trình độ chuy n môn nghiệp vụ. B n cạnh việc tổ chức sinh hoạt chuy n môn, nhà trường đặc biệt ch ý đến việc giao trách nhiệm không chỉ cho các giáo vi n mà cả cho tổ chuy n môn về chỉ ti u mũi nhọn và chất lượng học sinh giỏi. Đây là một trong những ti u chí để đánh giá thi đua trong năm học. 2.6 Tổ chức xây dựng đội tuyển học sinh giỏi: Với quan điểm bồi dưỡng nhân tài là một quá trình lâu dài và li n tục vì thế nhà trường tiến hành xây dựng đội tuyển học sinh giỏi một cách bài bản ngay từ khâu đầu ti n. Việc phát hiện học sinh giỏi hết sức quan trọng. Thực tế nhà trường thuộc khu vực nông thôn, đời sống kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, nhiều gia đình phụ huynh chưa quan tâm đến học sinh vì thế những em ham học có tố chất của học sinh giỏi không nhiều. Việc phát hiện học sinh giỏi, nhà trường giao cho giáo vi n dạy chính khóa từ lớp 6 đầu cấp tuyển chọn. Đó là những em có nhận thức nhanh, có niềm say m với môn học, y u thích và có tinh thần cầu tiến. Việc phát hiện học sinh giỏi còn căn cứ vào kết quả 8/16 điều tra về học lực của học sinh năm học trước ở cấp tiểu học (thông qua học bạ, sổ điểm, giáo vi n dạy năm học trước). Sau khi tuyển chọn được số lượng học sinh giỏi theo y u cầu, nhà trường tổ chức thi chọn đội tuyển học sinh giỏi ở các môn học ngay từ đầu lớp 6. Trong quá trình bồi dưỡng, nhà trường luôn ch ý đến khâu sàng lọc học sinh thông qua kết quả đánh giá của giáo vi n dạy bồi dưỡng, qua các bài kiểm tra khảo sát. Những học sinh được chọn vào đội tuyển sẽ được bồi dưỡng suốt 4 năm học. Đối với những học sinh không đạt y u cầu, giáo vi n dạy có thể đề nghị nhà trường thay thế bằng những học sinh khác có khả năng hơn mà đầu năm học lớp 6 chưa phát hiện được. Với tinh thần không để sót nhân tố tốt, nhà trường chỉ đạo giáo vi n dạy bồi dưỡng phải phối hợp chặt chẽ với giáo vi n bộ môn dạy chính khóa trong việc bổ sung, sàng lọc đội tuyển học sinh giỏi và được Ban giám hiệu xem xét, ph duyệt. 2.7 Tổ chức bồi dƣỡng học sinh giỏi: Đây là mội công việc hết sức quan trọng trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Bản thân tôi cùng các đồng chí trong Ban giám hiệu luôn ch ý đến việc phân công cho giáo vi n. Một giáo vi n dạy chính khóa và dạy bồi dưỡng học sinh giỏi được phân công dạy xuy n suốt chương trình của cấp học trong 4 năm học. Như vậy, giáo vi n sẽ có sự đầu tư lâu dài, chủ động trong kế hoạch giảng dạy và bồi dưỡng, nắm được điểm mạnh, yếu của học sinh để kịp thời uốn nắn, bổ sung. Nhờ việc phân công dạy xuy n suốt cấp học cho giáo vi n mà họ đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm, có ý thức trách nhiệm trong công việc được giao. Phương pháp dạy bồi dưỡng học sinh giỏi cũng phải đổi mới phù hợp với y u cầu và tình hình thực tế. Ngoài việc cung cấp kiến thức kỹ năng làm bài cho học sinh, giáo vi n cần hướng dẫn học sinh cách thức tiếp cận tài liệu tham khảo một cách chọn lọc và phù hợp thông qua việc đọc sách tham khảo, các chuy n đề bồi dưỡng học sinh giỏi, các đề thi của ngành giáo dục và tham khảo tr n internet. Trong giờ dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo vi n phải kết hợp việc rèn kỹ năng, luyện trí nhớ với các hoạt động độc lập, sáng tạo, tích cực tự học của học sinh. Sau mỗi tháng, nhà trường y u cầu giáo vi n cho học sinh làm bài kiểm tra khảo sát, chấm chữa cẩn thận, lưu kết quả tại sổ điểm bồi dưỡng và thông báo cho nhà trường cũng như gia đình học sinh được biết để kịp thời động vi n hoặc nhắc nhở các em. Thực tế, trong năm học vừa qua, trường tôi đã tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi 3 môn văn hóa Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh ngay từ lớp 6. Thông 9/16 thường mỗi tuần tổ chức 1 buổi (3 tiết học). Việc bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ lớp 6 đã tạo nguồn cho các lớp sau đặc biệt là lớp 9 để các em có thể dự thi học giỏi các cấp. Lớp 9 là thời điểm học sinh được dự thi cấp huyện và cấp Thành phố, nhà trường tăng buổi bồi dưỡng l n có thể tới 2,3 buổi /tuần tùy theo tình hình thực tế của học sinh. Với phương pháp tổ chức dạy và học bồi dưỡng như vậy, kết quả học sinh giỏi các cấp của nhà trường bước đầu có tiến triển đáng kể. Nhà trường đã có nhiều học sinh giỏi cấp huyện các môn văn hóa lớp 9, có nhiều em được vào đội tuyển học sinh giỏi dự thi cấp thành phố và có 01 học sinh lớp 9 đã đạt giải Ba môn Địa lý lớp 9 cấp thành phố. 2.8. Tổ chức thi Olympic cấp trƣờng để chọn đội tuyển học sinh giỏi dự thi cấp huyện: Kế hoạch thi Olympic cấp trường được xây dựng ngay từ đầu năm học và được thông qua hội đồng sư phạm nhà trường, thông báo cho học sinh và cha mẹ học sinh được biết. Trong năm học vừa qua nhà trường đã tổ chức thi Olympic cấp trường đối với học sinh cả 4 khối thu h t hàng trăm học sinh tham gia. Đối với khối 6,7 nhà trường tổ chức thi 3 môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh. Đối với khối 8 tổ chức thi các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Khoa học tự nhi n, Lịch sử- Địa lý. Khối 9 thi các môn Sở GD tổ chức thi học sinh giỏi. Thời gian tổ chức thi Olympic đối với khối 9 là cuối tháng 9 năm 2023, khối 8 là cuối tháng 2 năm 2024, khối 6,7 là cuối tháng 3 năm 2024. Việc tổ chức thi Olympic được tổ chức nghi m ngặt như kỳ thi học sinh giỏi từ việc ra đề, chấm bài, xếp giải và thông báo kết quả và khen thưởng. Chính vì vậy đã tạo được không khí sôi nổi, tích cực của giáo vi n và học sinh trong công tác bồi dưỡng và thi học sinh giỏi. Từ đó góp phần nâng cao chất lượng học sinh giỏi nhà trường trong năm học vừa qua. 2.9. Tổ chức câu lạc bộ học tập đối với các môn học trong các đợt thi đua: Việc tổ chức Câu lạc bộ học tập được thực hiện trong năm học và đạt được kết quả tốt. Một năm học có 4 đợt thi đua lớn, nhà trường tổ chức câu lạc bộ học tập bằng cách giao cho nhóm trưởng chuy n môn phối hợp với giáo vi n dạy bồi dưỡng các môn học ra đề câu lạc bộ ở các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân. Hình thức giống đề thi học sinh giỏi. Ban giám hiệu và các tổ trưởng chuyên môn duyệt đề câu lạc bộ chặt chẽ, tổ chức in và thông báo tại bảng tin của nhà trường. Sau thời gian quy định 1 tuần, nhóm trưởng chuy n môn thu bài và 10/16 tổ chức chấm, báo cáo kết quả cho chuy n sâu xem xét và ph duyệt. Sau mỗi đợt thi đua, nhà trường tổ chức trao giải cho những học sinh đạt kết quả cao (tối thiểu đạt 8/10 điểm) ở mỗi môn học, tổ chức đọc các bài xuất sắc trước toàn trường hoặc toàn khối tùy theo mức độ kiến thức của bài câu lạc bộ. Việc làm này đã thu h t được đông đảo học sinh tham gia đặc biệt là học sinh khá giỏi. Trong thực tế, nhiều bài câu lạc bộ trùng với đề thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp thành phố sau này. Số lượng học sinh tham gia và được giải thưởng ngày càng nhiều. Trung bình mỗi đợt thi đua có tới hàng trăm học sinh được nhận phần thưởng trong đó có một số em tham gia đầy đủ hầu hết các bài câu lạc bộ của các môn học. Điều đó đã đóng góp phần nào vào công tác bồi dưỡng học sinh giỏi trong nhà trường. 2.10. Chú trọng công tác kiểm tra, đánh giá và khen thƣởng của nhà trƣờng trong năm học. Sau khi xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai bồi dưỡng học sinh giỏi, tôi cùng các đồng chí trong Ban giám hiệu nhà trường luôn kiểm tra sát sao và có đánh giá, r t kinh nghiệm kip thời đối với giáo vi n dạy đội tuyển và học sinh giỏi. Hình thức kiểm tra phong ph qua dự giờ của giáo vi n dạy bồi dưỡng, qua các bài kiểm tra khảo sát chất lượng của Ban giám hiệu, qua sự phản ánh của giáo vi n, học sinh và phụ huynh học sinh. Sau mỗi tuần mỗi tháng, có đánh giá, r t kinh nghiệm kịp thời. Bằng nguồn kinh phí của nhà trường và nguồn xã hội hóa, Ban giám hiệu đã ch ý động vi n giáo vi n dạy bồi dưỡng đội tuyển, khen thưởng cho các giáo vi n có thành tích bồi dưỡng học sinh giỏi và học sinh giỏi các cấp trong năm học. Điều đó đã phần nào động vi n, khích lệ tinh thần của giáo vi n và học sinh, thúc đẩy phong trào thi đua dạy tốt học tốt trong nhà trường. 2.11. Đầu tƣ trang thiết bị, cơ sở vật chất cho công tác bồi dƣỡng học sinh giỏi: Đây là một việc làm được nhà trường quan tâm ngay từ đầu mỗi năm học. Các phòng bồi dưỡng được dành ri ng cho học sinh giỏi của các khối lớp. Trang thiết bị được đầu tư từ đồ dùng thí nghiệm đến tài liệu bồi dưỡng, tư liệu tham khảo thông qua thư viện sách, ngân hàng đề thi, máy tính kết nối internet... Chính vì vậy, giáo vi n dạy đội tuyển đều y n tâm tập trung bồi dưỡng học sinh. Đây là công việc tưởng như đơn giản nhưng đã góp phần tạo n n sự thành công bước đầu trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở ngôi trường tôi công tác. 2.12. Phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trƣờng trong công tác bồi dƣỡng học sinh giỏi: 11/16 Việc phối hợp các tổ chức trong và ngoài nhà trường hết sức quan trọng và trong thực tế nhà trường đã nhận được sự ủng hộ cả về vật chất lẫn tinh thần trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Ngay sau khi thành lập đội tuyển, nhà trường tổ chức họp đại diện các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường như Công đoàn, Đoàn thanh ni n, Đội thiếu ni n và Đại diện Đảng chính quyền địa phương, Ban đai diện cha mẹ học sinh, Phụ huynh có học sinh giỏi. Trong hội nghị nhà trường đã triển khai kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, chỉ ti u phấn đấu, ý kiến đề xuất của nhà trường và giáo vi n trong việc phối hợp bồi dưỡng học sinh giỏỉ hiệu quả. Hội nghị cũng đươc nghe các ý kiến đóng góp của đại diện các đoàn thể tổ chức, tham gia. Với cách thức tổ chức như vậy, trong năm học vừa qua nhà trường đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp quí báu và sự ủng hộ về tinh thần và vật chất của các tổ chức, đoàn thể và phụ huynh học sinh. Điều đó một phần đã khích lệ, động vi n giáo vi n dạy bồi dưỡng cũng như nhà trường trong việc tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi trong năm học. Tr n đây là một vài kinh nghiệm mà tôi đã tích lũy được trong quá trình nghi n cứu và thực hiện đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trường THCS”. Với những giải pháp cụ thể tr n, bản thân tôi nhận thấy chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi năm học 2023-2024 được nâng l n rõ rệt. Kết quả về học sinh giỏi của năm học 2022-2023 và năm học 2023-2024 là một minh chứng khẳng định phần nào sự thành công của đề tài sau một năm học tôi cùng đồng nghiệp đã dày công thực hiện. Có được kết quả đó là do sự cố gắng nỗ lực của tập thể sư phạm nhà trường, sự quyết tâm của Ban giám hiệu, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các thành vi n trong nhà trường và đặc biệt là sự nỗ lực của các em học sinh giỏi. Đây cũng chính là những nguy n nhân chính gi p tôi thực hiện tốt đề tài này trong năm học. 3/ Kết quả sau khi áp dụng giải pháp sáng kiến tại nhà trƣờng: a. Kết quả thi học sinh giỏi: Nếu như từ năm học 2022-2023 trở về trước, số học sinh giỏi các cấp của nhà trường còn hạn chế, nhà trường chỉ có khoảng tr n 10 em học sinh lớp 9 đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Huyện, không có học sinh giỏi Thành phố, thì đến năm học 2023-2024 số lượng học sinh giỏi cấp huyện và cấp thành phố đã tăng l n rõ rệt. Năm học 2022-2023, học sinh lớp 9 của nhà trường có 16 học sinh giỏi cấp huyện gồm 04 giải Ba và 12 giải khuyến khích; không có học sinh giỏi cấp thành phố. Thi Olympic Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh cấp huyện đối với lớp 8 có 07 học sinh đạt giải trong đó có 01 12/16 giải Ba và 06 giải khuyến khích. Năm học 2023-2024, nhà trường đã có 01 học sinh đạt giải Ba môn Địa lý cấp thành phố; 22 học sinh lớp 9 đạt giải cấp huyện trong đó: 01 giải nhất, 03 giải Nhì, 06 giải Ba và 12 giải Khuyến khích. Thi Olympic cấp huyện có 10 em đạt giải trong đó có 01 giải nhì và 09 giải khuyến khích. b. Kết quả xếp loại học sinh đại trà: Sau khi thực hiện đề tài, kết quả xếp loại học lực của học sinh khối 9 và kết quả học tập của học sinh khối 6, 7, 8 cũng được nâng l n rõ rệt. Tỉ lệ học sinh giỏi tăng ở cả 4 khối. Cụ thể, nếu như năm học 2022 - 2023 tỉ lệ học sinh giỏi chỉ đạt 27,9% thì đến năm học 2023 - 2024, tỉ lệ học sinh giỏi đạt 36,6%. Điều đó được thể hiện cụ thể trong bảng thống k kết quả xếp loại học lực và số lượng học sinh giỏi trong năm học trước khi thực hiện đề tài và năm học thực hiện đề tài. Bảng thống k kết quả xếp loại học lực(Kết quả học tập) và số lượng học sinh giỏi trong năm học thực hiện đề tài (có so sánh đối chiếu với năm học trước khi thực hiện đề tài). Trung bình HSG HSG Giỏi (tốt) Khá Yếu (CĐ) Kém Năm TS (Đạt) Huyện TP học HS SL SL % SL % SL % SL % S % SL 2022- 2023 882 246 27,9 363 42,2 272 30,8 1 0,1 L0 23 0 2023- 951 348 36,6 364 38,27 235 24,71 4 0,42 0 32 1 2024 Có thể nói, kết quả tr n thật đáng phấn khởi với thầy và trò trường tôi, một trường thuộc địa phương nghèo của Huyện. Đó là kết quả sau năm học bản thân tôi thực hiện đề tài này với vai trò là người quản lý trong nhà trường. Tôi nghĩ đây là những kết quả bước đầu đã đạt được trong việc thực hiện một số giải pháp nâng cao chất lượng học sinh giỏi trong nhà trường và tôi sẽ tiếp tục cùng đồng nghiệp áp dụng những giải pháp tr n để đạt thành tích cao hơn trong những năm học tiếp theo. Kết quả đó đã động vi n khích lệ cán bộ giáo vi n của nhà trường rất nhiều. Đây cũng chính là kết quả bước đầu ghi nhận sự thành công của đề tài mà tôi thực hiện tại trường trong vai trò là một người chỉ đạo trực tiếp của nhà trường trong năm học vừa qua. 13/16 4/ Hiệu quả của sáng kiến: 4.1. Hiệu quả về khoa học: Đề tài được trình bày tr n cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn đ ng đắn, phù hợp với chủ trương đổi mới giáo dục của Đảng, nhà nước và ngành giáo dục. Các giải pháp đưa ra đảm bảo tính khoa học, lô gic và phù hợp với thực tế ở các trường trung học cơ sở nhất là các trường THCS tr n địa bàn huyện Ba Vì. Các số liệu đưa ra chính xác, có sự so sánh đối chiếu mang tính thuyết phục của đề tài. Đề tài được trình bày rõ ràng, mạch lạc, đ ng quy định về bố cục và thể thức văn bản. Các giải pháp đưa ra mới mẻ, độc đáo, hiệu quả. 4.2. Hiệu quả về kinh tế: - Đề tài sáng kiến có hiệu quả về kinh tế do chi phí thấp nhưng hiệu quả của sáng kiến cao, gi p nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. - Việc thực hiện sáng kiến chủ yếu là do cán bộ, giáo vi n và học sinh nhà trường đầu tư công sức để bồi dưỡng và ôn luyện. - Nhà trường đã tiết kiệm được một nguồn kinh phí khá lớn nếu như không có lực lượng thực hiện tại chỗ mà phải mời chuy n gia. - Tiết kiệm cho cha mẹ học sinh kinh phí, các em học sinh được bồi dưỡng miễn phí, nhà trường không thu bất cứ một khoản nào trong thời gian dài bồi dưỡng học sinh giỏi. 4.3. Hiệu quả về xã hội: - Tạo được sự tin tưởng, đồng thuận từ phía giáo vi n, học sinh và cha mẹ học sinh. - Sáng kiến có sức loa tỏa trong ngành giáo dục cũng như trong xã hội. 5/ Tính khả thi của sáng kiến: - Đề tài sáng kiến được thực hiện hiệu quả, dễ dàng, tiết kiệm kinh phí cho nhà trường và gia đình học sinh. - Đề tài sáng kiến không chỉ áp dụng được trong trường THCS Đồng Thái mà có thể áp dụng được trong các trường THCS tr n địa bàn huyện Ba Vì và thành phố Hà Nội. 6/ Thời gian thực hiện đề tài, sáng kiến: Năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo. 7/ Kinh phí thực hiện đề tài, sáng kiến: 14/16 Kinh phí thực hiện đề tài rất thấp. Chủ yếu là sưu tầm tài liệu liên quan để nghi n cứu. Việc tổ chức thực hiện bằng chính nhân lực hiện có của nhà trường đó là giáo vi n và học sinh n n giảm tối đa kinh phí đầu tư khi thực hiện đề tài. Nhà trường chỉ dành một phần kinh phí chi thường xuy n để chi trực tiếp cho giáo vi n bồi dưỡng học sinh giỏi và khen thưởng, động vi n những giáo vi n và học sinh đạt thành tích cao trong các kì thi học sinh giỏi các cấp. III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: Việc thực hiện đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trƣờng THCS” trong năm học 2023-2024 thực sự đã thu được những kết quả đáng khích lệ. Sau 1 năm học, chất lượng dạy và học bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 của giáo vi n và học sinh nhà trường đã có chuyển biến rõ rệt. Đề tài này đã gi p những người cán bộ quản lí như tôi có những giải pháp hữu hiệu hơn trong việc chỉ đạo công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường THCS. Đề tài này đã giải quyết được những vấn đề khó trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS mà những người quản lý chuy n môn như tôi còn băn khoăn, trăn trở. Đồng thời với đề tài này tôi muốn đóng góp một số giải pháp trong việc chỉ đạo chuy n môn ở trường THCS để bạn bè, đồng nghiệp cùng tham khảo và đóng góp ý kiến. Sau khi thực hiện đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trường THCS”, tôi rút ra một số bài học kinh nghiệm cho bản thân, cho nhà trường và mong muốn được đồng nghiệp cùng tham khảo: Đối với những người quản lí: Muốn công tác bồi dưỡng học sinh giỏi hiệu quả, người quản lí cần căn cứ vào tình hình thực tế, điều tra kĩ lưỡng, có kế hoạch cụ thể, sát thực ngay từ đầu mỗi năm học; triển khai đồng bộ tới toàn thể giáo vi n đặc biệt giáo vi n giảng dạy đội tuyển tạo không khí sôi nổi, hào hứng thi đua trong dạy học. Đồng thời, chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ với các tổ trưởng chuy n môn; kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở, r t kinh nghiệm thường xuy n, kịp thời, cùng giáo vi n giải quyết những vấn đề khó trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Đối với tổ chuy n môn: Cần có kế hoạch cụ thể, tổ chức thực hiện hiệu quả. Tích cực tham mưu cho Ban giám hiệu tổ chức chuy n đề bồi dưỡng học sinh giỏi. Đối với giáo vi n bồi dưỡng học sinh giỏi: Không ngừng suy nghĩ, 15/16 tìm tòi, sáng tạo nhằm đổi mới phương pháp dạy học, đề xuất giải quyết dứt điểm những nội dung, kiến thức, phương pháp khó cần được tháo gỡ, tránh việc dạy học theo kiểu qua loa, hình thức. Tích cực tham gia các chuy n đề đổi mới phương pháp dạy vào học đặc biệt là chuy n đề bồi dưỡng học sinh giỏi do nhà trường và cấp tr n tổ chức. Đối với học sinh giỏi: Cần phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo trong quá trình học, tránh lối học gạo, học vẹt, không hiểu bài mà không dám hỏi, tiếp thu kiến thức một cách thụ động. Tr n đây là một số kinh nghiệm chỉ đạo chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng học sinh giỏi ở trường THCS mà tôi r t ra được sau một quá trình thực hiện đề tài ở trường THCS nơi tôi công tác. Rất mong sự góp ý của Hội đồng khoa học cấp tr n và bạn bè đồng nghiệp. Trong khuôn khổ của sáng kiến kinh nghiệm, tôi xin phép được đề nghị với các cấp lãnh đạo một số nội dung như sau: Đề nghị cấp tr n có kế hoạch bi n chế giáo vi n về các nhà trường ngay từ đầu năm học để hạn chế việc sáo trộn thay đổi chuy n môn ảnh hưởng đến chất lượng học tập của học sinh. Có cơ chế cho các nhà trường để động vi n khen thưởng kịp thời và xứng đáng đối với giáo vi n có học sinh giỏi và các em học sinh giỏi các cấp. Đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp tục tổ chức các chuy n đề Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi, nhân rộng các điển hình ti n tiến về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi để các trường bạn được học tập. Kính mong các cấp lãnh đạo xem xét những đề nghị và đóng góp ý kiến để đề tài sáng kiến kinh nghiệm mà tôi nghi n cứu có khả năng thực thi hơn trong thực tế. Sáng kiến kinh nghiệm “Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa ở trường THCS” tr n đây là do tôi nghi n cứu và tự viết. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. Ba Vì, ngày 08 tháng 5 năm 2024 XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN PHÓ HIỆU TRƢỞNG Ngƣời viết sáng kiến Quách Thị Minh Hạnh Đinh Thị Ngọc Dung 16/16 17/16 MỤC LỤC Trang bìa ............................................................................................... trang 1 I. Đặt vấn đề: ............................................................................................. trang 2 1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến..............................................trang 2 2. Mục ti u của sáng kiến. ..................................................................... trang 3 3. Thời gian, đối tượng, phạm vi nghi n cứu. ........................................trang 3 II. Nội dung của sáng kiến: ........................................................................trang 4 1. Hiện trạng của vấn đề ........................................................................ trang 4 2. Giải pháp thực hiện. ...........................................................................trang 5 3. Kết quả sau khi áp dụng sáng kiến. ................................................ trang 11 4. Hiệu quả của sáng kiến .................................................................. trang 13 5. Tính khả thi của sáng kiến ............................................................. trang 13 6. Thời gian thực hiện sáng kiến ........................................................ trang 13 7. Kinh phí thực hiện sáng kiến........................................................ trang 13 III. Kiến nghị, đề xuất: ......................................................................... 2 trang 14 18/16
File đính kèm:
skkn_mot_so_giai_phap_nang_cao_chat_luong_boi_duong_hoc_sinh.pdf

