SKKN Một số giải pháp mới giúp trẻ 4-5 tuổi học tốt hoạt động khám phá khoa học (GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường MN Ba Trại A - Năm học 2024-2025)
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục mẫu giáo - Tên sáng kiến đề nghị công nhận: “Một số giải pháp mới giúp trẻ 4-5 tuổi học tốt hoạt động khám phá khoa học.” - Sáng kiến đƣợc áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: từ ngày 15/09/2024 Tại trường MN Ba Trại A
- Mô tả bản chất của sáng kiến:
Sáng kiến trình bày đúng quy định văn bản. Kết cấu gồm 03 phần chính (đặt vấn đề, nội dung của sáng kiến, kiến nghị và đề xuất)
Việc áp dụng phương pháp, được tiến hành theo các biện pháp sau: + Giải pháp 1: Xây dựng môi trường hoạt động cho trẻ hoạt động. + Giải pháp 2: Gây hứng thú cho trẻ trong hoạt động khám phá khoa học. + Giải pháp 3: Linh hoạt trong tổ chức cho trẻ khám phá khoa học. + Giải pháp 4: Tích hợp vào các hoạt động trong ngày. + Giải pháp 5: Phối hợp với phụ huynh. - Những thông tin cần đƣợc bảo mật (nếu có): Không có - Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: Thời gian - Đánh giá lợi ích thu đƣợc hoặc dự kiến có thể thu đƣợc do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả:
Lợi ích có được từ sáng kiến đó là: * Đối với giáo viên
- Tôi đã phát huy được hết khả năng của mình, trong giảng dạy, chú ý đến tính tích cực của từng cá nhân trẻ, tạo mọi tình huống để trẻ tham gia hoạt động một cách có hiệu quả nhất.
- Mạnh dạn, tự tin hơn trong các cuộc họp phụ huynh học sinh, biết phối hợp chặt chẽ, trao đổi thường xuyên với các bậc phụ huynh.
- Tôi đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy.
* Đối với trẻ
- Trẻ tiếp thu bài một cách nh nhàng và hiệu quả. Trẻ thích đến lớp học, tích cực tham gia tất cả các hoạt động, mạnh dạn tự tin hơn, mục tiêu cuối độ tuổi của trẻ đạt cao. * Đối với phụ huynh
- Các bậc phụ huynh luôn coi trọng trẻ và tích cực tham gia vào các hoạt động giáo dục trẻ cũng như các phong trào ở nhà Trường.
- Phụ huynh quan tâm và phối hợp chặt chẽ với cô giáo trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ, trao đổi với giáo viên bằng nhiều hình thức thông qua bảng thông tin dành cho cha m , bảng đánh giá trẻ ở lớp.
- Cha m cảm thấy hài lòng với thành công của trẻ, tin tưởng vào kết quả giáo dục của nhà trường. - Đánh giá lợi ích thu đƣợc hoặc dự kiến có thể thu đƣợc do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc áp dụng thử nếu có: Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Một số giải pháp mới giúp trẻ 4-5 tuổi học tốt hoạt động khám phá khoa học (GV: Nguyễn Thị Huyền - Trường MN Ba Trại A - Năm học 2024-2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ TRƢỜNG MẦM NON BA TRẠI A SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỚI GIÚP TRẺ 4-5 TUỔI HỌC TỐT HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC Lĩnh vực : Giáo dục mẫu giáo Tên tác giả : Nguyễn Thị Huyền Đơn vị công tác : Trƣờng Mầm non Ba Trại A Chức vụ : Giáo viên Năm học: 2024 – 2025 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: Hội đồng Sáng kiến kinh nghiệm huyện Ba Vì Trình độ Ngày tháng Nơi công Chức Họ và tên chuyên Tên sáng kiến năm sinh tác danh môn Giáo “Một số giải pháp mới Trường Nguyễn Thị viên- giúp trẻ 4-5 tuổi học 08/06/1991 MN Ba Đại học Huyền khối 4 tốt hoạt động khám Trại A tuổi phá khoa học.” - Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục mẫu giáo - Tên sáng kiến đề nghị công nhận: “Một số giải pháp mới giúp trẻ 4-5 tuổi học tốt hoạt động khám phá khoa học.” - Sáng kiến đƣợc áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: từ ngày 15/09/2024 Tại trường MN Ba Trại A - Mô tả bản chất của sáng kiến: Sáng kiến trình bày đúng quy định văn bản. Kết cấu gồm 03 phần chính (đặt vấn đề, nội dung của sáng kiến, kiến nghị và đề xuất) Việc áp dụng phương pháp, được tiến hành theo các biện pháp sau: + Giải pháp 1: Xây dựng môi trường hoạt động cho trẻ hoạt động. + Giải pháp 2: Gây hứng thú cho trẻ trong hoạt động khám phá khoa học. + Giải pháp 3: Linh hoạt trong tổ chức cho trẻ khám phá khoa học. + Giải pháp 4: Tích hợp vào các hoạt động trong ngày. + Giải pháp 5: Phối hợp với phụ huynh. - Những thông tin cần đƣợc bảo mật (nếu có): Không có - Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: Thời gian - Đánh giá lợi ích thu đƣợc hoặc dự kiến có thể thu đƣợc do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: Lợi ích có được từ sáng kiến đó là: * Đối với giáo viên - Tôi đã phát huy được hết khả năng của mình, trong giảng dạy, chú ý đến tính tích cực của từng cá nhân trẻ, tạo mọi tình huống để trẻ tham gia hoạt động một cách có hiệu quả nhất. - Mạnh dạn, tự tin hơn trong các cuộc họp phụ huynh học sinh, biết phối hợp chặt chẽ, trao đổi thường xuyên với các bậc phụ huynh. - Tôi đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy. * Đối với trẻ - Trẻ tiếp thu bài một cách nh nhàng và hiệu quả. Trẻ thích đến lớp học, tích cực tham gia tất cả các hoạt động, mạnh dạn tự tin hơn, mục tiêu cuối độ tuổi của trẻ đạt cao. * Đối với phụ huynh - Các bậc phụ huynh luôn coi trọng trẻ và tích cực tham gia vào các hoạt động giáo dục trẻ cũng như các phong trào ở nhà Trường. - Phụ huynh quan tâm và phối hợp chặt chẽ với cô giáo trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ, trao đổi với giáo viên bằng nhiều hình thức thông qua bảng thông tin dành cho cha m , bảng đánh giá trẻ ở lớp. - Cha m cảm thấy hài lòng với thành công của trẻ, tin tưởng vào kết quả giáo dục của nhà trường. - Đánh giá lợi ích thu đƣợc hoặc dự kiến có thể thu đƣợc do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc áp dụng thử nếu có: Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Ba Trại, ngày 20 tháng 3 năm 2025 Ngƣời yêu cầu Nguyễn Thị Huyền TRƯỜNG MN BA TRẠI A CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TRƢỜNG MN BA TRẠI A --------------- ---------------- Ba Vì, ngày 24 tháng 3 năm 2025 PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ - Tên sáng kiến: Một số giải pháp mới giúp trẻ 4-5 tuổi học tốt hoạt động khám phá khoa học - Tác giả sáng kiến: Nguyễn Thị Huyền - Họ tên người đánh giá: Bùi Thị Thanh Thuỳ - Cơ quan công tác: Trường MN Ba Trại A Nhận xét 1. Nội dung 1: Sáng kiến có tính mới, sáng tạo, tiên tiến: (Nhận xét về tính mới và nêu rõ tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ; nêu cách thức thực hiện, các bước thực hiện của giải pháp mới một cách cụ thể, rõ ràng cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp): 45 điểm. 1.1. Sáng kiến có tính mới, phù hợp với thực tiễn của cơ quan, đơn vị và đối tượng nghiên cứu áp dụng: 20 điểm Sáng kiến có nhiều tính sáng tạo, mới mẻ phù hợp với trường, gần gũi với học sinh, dễ thực hiện. Điểm đánh giá: 17.5 điểm 1.2. Sáng kiến nêu rõ sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ (như có số liệu khảo sát, đánh giá trước khi thực hiện giải pháp): 5 điểm Sáng kiến đưa ra các giải pháp rõ ràng, dễ thực hiện, có đối chứng, so sánh khoa học, hợp lí... Điểm đánh giá: 4 điểm 1.3. Sáng kiến nêu rõ cách làm, giải pháp mới, phân tích thể hiện sự sáng tạo, hiệu quả (nêu rõ kết quả, hiệu quả khi áp dụng cách làm, giải pháp mới): 20 điểm Trình bày sáng kiến khoa học, lôgic. Các biện pháp đưa ra có tính sáng tạo, mới mẻ, có hiệu quả khi áp dụng thực tế vào lớp, trường. địa phương, huyện... Điểm đánh giá: 18 điểm 2. Nội dung 2: Sáng kiến có khả năng áp dụng (Nhận xét mức độ thực hiện và khả năng triển khai, áp dụng cho các đơn vị, cá nhân cùng ngành, lĩnh vực hoặc rộng rãi cho nhiều ngành, địa phương trong thực tế đạt hiệu quả): 30 điểm. 2.1. Sáng kiến có nêu nội dung so sánh số liệu, kết quả giữa trước (khi chưa áp dụng nội dung sáng kiến) và sau khi áp dụng thực hiện cách làm, giải pháp mới: 10 điểm. Số liệu so sánh đố chiếu trước, sau khi thực hiện đề tài chính xác, hợp lí không mang tính thành tích. Điểm đánh giá: 8 điểm 2.2. Sáng kiến có nêu được nội dung khả năng áp dụng cho các đơn vị, cá nhân cùng lĩnh vực; có thể áp dụng rộng rãi ở nhiều đơn vị. 20 điểm. Nội dung sáng kiến có khả năng áp dụng trong lớp, trường, nhiều đơn vị khác. Vì nội dung thực tế; không sáo rỗng; gần gũi với học sinh. Học sinh có thể tự thực hiện được hoặc thêm sự gợi mở; dẫn dắt của thầy, cô. Điểm đánh giá: 16,5 điểm 3. Nội dung 3: Sáng kiến mang lại hiệu quả, lợi ích thu đƣợc hoặc dự kiến có thể thu đƣợc do áp dụng sáng kiến (Nhận xét sáng kiến đó đã được số đông thừa nhận và đã mang lại hiệu quả cụ thể cho cơ quan, tổ chức như: Nâng cao hiệu quả hoạt động hành chính - sự nghiệp, hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội, nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả công tác): 20 điểm Sáng kiến đã được công nhận rộng rãi và mang lại kết quả rõ rệt cho cơ quan. Nó không chỉ nâng cao hiệu quả công tác, cải thiện năng suất và chất lượng công việc, mà còn đem lại lợi ích kinh tế và xã hội, đồng thời cải tiến quy trình làm việc. Điểm đánh giá: 16,5 điểm 4. Nội dung 4: Về hình thức (Nhận xét cách trình bày khoa học, đầy đủ, bố cục logic): 5 điểm. Sáng kiến được trình bày khoa học, đầy đủ và có bố cục hợp lý, với các nội dung rõ ràng và dễ hiểu, giúp người đọc dễ dàng tiếp cận và nắm bắt các giải pháp đã được đề xuất. Điểm đánh giá: 4,5 điểm Tổng số điểm sáng kiến: 85 điểm Kết quả đánh giá (SKKN đánh giá Đạt phải đạt 70 điểm trở lên) - Đạt ☑ - Không đạt ☐ Ngƣời đánh giá (Họ, tên và chữ ký) Bùi Thị Thanh Thuỳ MỤC LỤC PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến: ........................................................... 1 2. Mục tiêu của đề tài, sáng kiến. .......................................................................... 3 3. Thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu. ....................................................... 3 PHẦN II: NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN ........................................................ 3 I. Hiện trạng vấn đề: .............................................................................................. 3 1. Cơ sở lý luận liên quan trực tiếp đến đề tài: ..................................................... 3 2. Thực trạng điều tra ban đầu. .............................................................................. 5 II. Giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề: ........................................ 6 1. Những giải pháp chính: ..................................................................................... 6 2. Các giải pháp thực hiện từng phần: ................................................................... 7 2.1. Giải pháp 1: Xây dựng môi trường hoạt động cho trẻ. .................................. 7 2.2. Giải pháp 2: Gây hứng thú cho trẻ trong hoạt động khám phá khoa học. ..... 9 2.3. Giải pháp 3: Linh hoạt trong tổ chức cho trẻ khám phá khoa học. .............. 10 2.4. Giải pháp 4: Tích hợp vào các hoạt động trong ngày. ................................. 16 2.5. Giải pháp 5: Phối hợp với phụ huynh. ......................................................... 17 3. Kết quả sau khi áp dụng giải pháp sáng kiến tại đơn vị: ................................ 18 4. Hiệu quả của sáng kiến: .................................................................................. 19 4.1. Hiệu quả về khoa học: .................................................................................. 19 4.2. Hiệu quả về kinh tế: ..................................................................................... 19 4.3. Hiệu quả về xã hội:....................................................................................... 19 5. Tính khả thi: .................................................................................................... 20 6. Thời gian thực hiện đề tài, sáng kiến: ............................................................. 20 7. Kinh phí thực hiện đề tài, sáng kiến. ............................................................... 20 PHẦN III: KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT ................................................................ 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO MINH CHỨNG: HÌNH ẢNH MINH HỌA CHO CÁC GIẢI PHÁP PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến: Trẻ em sinh ra đã có tính tò mò, ham hiểu biết, thích khám phá những điều mới lạ, trẻ hay thắc mắc: tại sao lại thế này? tại sao lại thế kia? Vì vậy hoạt động khám phá khoa học là một trong những nội dung cơ bản trong chương trình giáo dục mầm non, nó chiếm vị trí quan trọng trong việc phát triển tri thức của trẻ. Khi trẻ được tiếp xúc với môi trường xung quanh trẻ được khám phá các đối tượng, nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức và mở rộng cho trẻ về cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng các năng lực hoạt động trí tuệ như quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, suy luận được hình thành và phát triển. Dạy trẻ khám phá khoa học là tiếp xúc với môi trường và các sự vật hiện tượng xung quanh trẻ. Trẻ được lĩnh hội các biểu tượng khái quát, trẻ được tự do khám phá, trải nghiệm cảm xúc, tích lũy kinh nghiệm, hiểu biết bản chất của từng sự vật hiện tượng thế giới xung quanh, thỏa mãn nhu cầu khám phá và phát triển của bản thân trẻ. Trẻ em ở độ tuổi này đang phát triển nhanh chóng về tư duy và khả năng hiểu biết về thế giới xung quanh. Việc tạo ra một môi trường học khoa học thú vị và kích thích sẽ giúp họ phát triển tư duy logic, quan sát và phán đoán. Việc giáo dục khoa học từ lúc nhỏ sẽ giúp trẻ xây dựng một cách tiếp cận tích cực đối với khoa học trong tương lai. Điều này có thể khơi dậy sự đam mê và quan tâm đến việc tìm hiểu và khám phá về thế giới tự nhiên. Việc áp dụng các biện pháp giúp trẻ 4-5 tuổi học tốt hoạt động khám phá khoa học theo hướng tiếp cận Reggio Emilia không chỉ là cách tốt để phát triển năng lực cá nhân của trẻ mà còn là đầu tư vào tương lai của trẻ với kiến thức và khả năng phản xạ khoa học. Khám phá khoa học theo hướng tiếp cận reggio Emilia là phương tiện để trẻ được giao tiếp và làm quen với môi trường xung quanh, môi trường xã hội giúp trẻ giao lưu và bày tỏ nguyện vọng của mình, đồng thời là công cụ cho trẻ phát triển về tư duy, phát triển ngôn ngữ, trí tuệ, thẩm mỹ, thể lực, mở rộng và làm phong phú kinh nghiệm xã hội. a. Cơ sở lý luận: Khám phá khoa học là một quá trình tiếp xúc, tìm tòi tích cực từ phía trẻ nhằm phát hiện những cái mới, những cái ẩn dấu trong các sự vật, hiện tượng xung quanh trẻ. Theo nhà tâm lí học lỗi lạc Jean Piaget cho rằng trẻ từ 4-5 tuổi quá trình tư duy của trẻ có thay đổi từ giai đoạn cảm giác- vận động đến giai đoạn tư duy tiền thao tác kèm theo tư duy tượng trưng. Tư duy tượng trưng cho phép trẻ có hình 2 ảnh biểu tượng về những thứ không có trước mắt trẻ. Ở giai đoạn này nhất là giai đoạn 4-5 tuổi trẻ lĩnh hội các biểu tượng khái quát về sự vật hiện tượng hiểu được mối quan hệ và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng. Nếu được giáo dục một cách đúng đắn trẻ không những chỉ lĩnh hội tri thức về sự vật, hiện tượng xung quanh, mà còn học được cách tiếp cận đối tượng, cách thức khám phá khoa học về sự vật hiện tượng trong môi trường xung quanh. Chính quá trình khám phá môi trường đã tạo điều kiện để trẻ phát triển thể chất, thẩm mỹ đạo đức và lao động cho trẻ. Đây là quá trình tạo ra môi trường hoạt động, tạo ra các tình huống và tổ chức các hoạt động cho trẻ được tiếp xúc, được trải nghiệm với các sự vật hiện tượng của môi trường xung quanh. Qua đó trẻ hiểu biết về đặc điểm, tính chất, các mối quan hệ, sự thay đổi và phát triển của chúng. Đồng thời giúp trẻ học được các kỹ năng quan sát, phân nhóm, phán đoán và giải quyết vấn đề, chuyển tải ý kiến của mình và đưa ra kết luận về các sự vât hiện tượng đã quan sát, tiếp xúc. Tạo ra một môi trường học thuật đa dạng, phong phú với nhiều tài liệu, vật liệu và thiết bị hỗ trợ để trẻ có thể thực hiện các hoạt động khám phá khoa học. Khuyến khích trẻ sử dụng và tương tác với nguồn tài nguyên tự nhiên như cây cỏ, đất, nước để hiểu về quy luật tự nhiên và môi trường xung quanh. Khích lệ trẻ đặt câu hỏi, khám phá và tìm hiểu về thế giới xung quanh thông qua sự tò mò và sự chủ động của trẻ. Cung cấp cơ hội cho trẻ thực hiện các thí nghiệm đơn giản, quan sát hiện tượng và rút ra những kết luận từ kinh nghiệm thực tế. Khuyến khích trẻ hợp tác với nhau trong các hoạt động khám phá khoa học, chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm để mở rộng kiến thức của mình. Hỗ trợ trẻ ghi chép lại quá trình khám phá của trẻ thông qua vẽ tranh, viết và thảo luận để trẻ có thể hiểu sâu hơn về những gì trẻ đã học được. Khuyến khích trẻ chia sẻ những gì trẻ đã học được với nhóm và gia đình, qua đó củng cố kiến thức và khả năng giao tiếp của trẻ. Bằng cách áp dụng những giải pháp này, trẻ sẽ có cơ hội phát triển tư duy khoa học, khám phá thế giới xung quanh mình và xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc từ trong bản thân mình. b. Cơ sở thực tiễn: Nói đến “Trẻ 4-5 tuổi khám phá khoa học”, chắc rằng người lớn sẽ rất ngạc nhiên và cho đó là xa vời không thực tế đối với trẻ. Vì người lớn chúng ta cho rằng khoa học là cần đến tri thức, cần đến sự hiểu biết sâu rộng. Thế nhưng đối với trẻ mầm non nói chung và trẻ 4-5 tuổi nói riêng thì hoạt động “khám phá khoa học” có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình phát triển nhận thức, tri thức của trẻ sau này. 3 Thực tế hiện nay cho thấy giáo viên còn chưa chú trọng tới việc hướng dẫn trẻ khám phá khoa học về các hiện tượng xung quanh, chưa quan tâm đầu tư nên nhiều hoạt động không gây được sự hứng thú của trẻ. Trong quá trình trẻ thực hiện trẻ vẫn chú ý, vẫn trả lời tốt, làm tốt những gì cô yêu cầu nhưng trẻ không còn hứng thú và không phát triển năng lực, khả năng tư duy và đặc biệt không thỏa mãn nhu cầu bản thân trẻ. Điều đó đã làm tôi trăn trở và suy nghĩ Mình phải làm gì? Tìm giải pháp, phương pháp là gì? Làm sao để trẻ nhận thức tốt hơn? Tích cực hơn nữa? Lĩnh hội kiến thức khoa học một cách nhanh nhạy nhất? Trong quá trình công tác tôi đã rút ra cho mình một số kinh nghiệm. Hơn thế bản thân tôi luôn bị cuốn hút bởi hoạt động khám phá khoa học từ khi mới bước vào nghề. Muốn trẻ phát triển toàn diện theo tôi chúng ta cần xây dựng biện pháp giáo dục hay mới lạ cuốn hút trẻ để hình thành thói quen say mê khám phá khoa học chính vì vậy mà tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp giúp trẻ 4-5 tuổi học tốt hoạt động khám phá khoa học” để nghiên cứu tìm ra những biện pháp hay giúp trẻ học tốt hoạt động học này. 2. Mục tiêu của đề tài, sáng kiến. Mục đích của việc cho trẻ mầm non “Khám phá khoa học” là tạo điều kiện cho trẻ hình thành và phát triển tư duy, khả năng sáng tạo, tính tò mò ham hiểu biết. Đồng thời hình thành cho trẻ tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, lòng nhân ái, tình yêu thương với mọi người và cảnh vật xung quanh. 3. Thời gian, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu. - Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2024 đến tháng 4/2025. - Đối tượng nghiên cứu: Căn cứ vào yêu cầu của đề tài, tôi chọn đối tượng nghiên cứu là “Một số giải pháp giúp trẻ 4-5 tuổi học tốt hoạt động khám phá khoa học” - Đối tượng khảo sát, thực nghiệm: Trẻ lớp 4 tuổi B4 - Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu và thực hiện tại lớp 4 tuổi B4 trường Mầm non Ba Trại A. PHẦN II: NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN I. Hiện trạng vấn đề: 1. Cơ sở lý luận liên quan trực tiếp đến đề tài: Trẻ em là tương lai của mọi nhà, là chủ nhân của đất nước, vì vậy mà chăm sóc và giáo dục trẻ không phải chỉ là trách nhiệm của mỗi gia đình mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội.Tất cả mọi thứ xung quanh trẻ đều rộng lớn, mới lạ, hấp dẫn Lúc này trẻ bắt đầu tò mò muốn biết, muốn khám phá, tìm hiểu thế 4 giới xung quanh cho nên giáo dục mầm non đã góp phần không nhỏ và việc giáo dục thế hệ trẻ. Trong các hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo, hoạt động khám phá khoa học là một trong những hoạt động đóng vai trò chủ đạo. Thông qua hoạt động khám phá, trẻ được lĩnh hội các kiến thức về môi trường tự nhiên, môi trường xã hội. Nhiệm vụ của giáo viên là tổ chức hoạt động khám phá thế nào để trẻ tiếp thu kiến thức thật đơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao trong quá trình hoạt động. Với phương châm trẻ được “Học mà chơi, chơi bằng học” ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ của một giáo viên mầm non ra thì việc xác định các phương pháp, biện pháp chăm sóc giáo dục trẻ thông qua hoạt động khám phá khoa học cũng đặc biệt quan trọng vì nó tác động trực tiếp đến việc lĩnh hội kiến thức, kỹ năng sống ở trẻ đó là điều rất cần thiết. *Cách làm cũ. Trong giáo dục trẻ em thường tập trung vào việc truyền đạt kiến thức thông qua việc giảng dạy lý thuyết. Trong môi trường này, trẻ thường là người tiếp nhận kiến thức mà không được khuyến khích tham gia tích cực vào quá trình học tập. Điều này dẫn đến một số nhược điểm Hình thức giảng dạy truyền thống ít tạo ra cơ hội cho trẻ tương tác với nội dung học tập và với nhau. Điều này làm giảm khả năng phát triển kỹ năng xã hội và giao tiếp của trẻ. Việc học theo cách truyền thống ít khuyến khích sự sáng tạo và tư duy linh hoạt của trẻ. Thay vào đó, chú trọng vào việc nhớ và lặp lại thông tin. Giáo viên còn chưa linh hoạt khi cho trẻ tham gia hoạt động khám phá, mới chỉ dừng lại ở phương pháp quan sát, đàm thoại mà chưa chú ý nhiều đến hình thức trải nghiệm và phát huy tính tích cực của trẻ. Hệ thống giáo dục truyền thống thường không tôn trọng và không đáp ứng được sự đa dạng cá nhân của trẻ. Một phần của trẻ có thể cảm thấy thiếu hứng thú hoặc không có môi trường phát triển phù hợp. *Cách làm mới. Năm học 2024-2025 tôi được học tập chuyên đề ứng dụng phương pháp mới theo hướng tiếp cận Reggio Emilia và tôi đã ứng dụng vào dạy học. Tôi nhận thấy việc giải quyết các vấn đề này bằng cách tạo ra một môi trường học tập phù hợp với tính cách và nhu cầu của trẻ, đồng thời khuyến khích sự tò mò, sáng tạo và tương tác tích cực. Trong quá trình tôi thực hiện phương pháp mới theo hướng tiếp cận Reggio Emilia tôi thấy có một số nhược điểm như: 5 Mô hình giáo dục Reggio Emilia đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tài nguyên phong phú, có thể là một thách thức đối với các giáo viên và trường học. Việc thúc đẩy sự tò mò và sáng tạo của trẻ đồng nghĩa với việc giáo viên phải có khả năng linh hoạt trong việc điều chỉnh và thích ứng với nhu cầu và quan tâm của trẻ. Để áp dụng phương pháp Reggio Emilia một cách hiệu quả, cần sự hỗ trợ và hợp tác giữa giáo viên, phụ huynh và cộng đồng. Mặc dù có những nhược điểm và thách thức, nhưng phương pháp Reggio Emilia mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển toàn diện của trẻ em, từ kỹ năng xã hội đến sự sáng tạo và tư duy khoa học. Ngoài ra tôi căn cứ vào các kế hoạch của năm học 2024-2025 sau: Căn cứ Kế hoạch số 135/ KH-MNBTA ngày 12/09/2024 kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025 của trường mầm non Ba Trại A; Căn cứ Kế hoạch số 136/ KH-MNBTA ngày 15/09/2023 kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học 2024-2025 của trường mầm non Ba Trại A; 2. Thực trạng điều tra ban đầu. - Năm học 2024-2025, tôi được phân công giảng dạy lớp 4 tuổi B4. Qua một quá trình cho trẻ tham gia các hoạt động của lớp tôi nhận thấy có những thuận lợi và khó khăn sau: 2.1. Thuận lợi - Trường nơi tôi công tác có khá nhiều thuận lợi về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ các hoạt động của cô và trẻ. - Có đội ngũ cán bộ giáo viên đa số là trẻ nên việc nắm bắt thực hiện chương trình, sáng tạo trong giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học khá dễ dàng. - Ban giám hiệu luôn quan tâm tới cán bộ giáo viên cũng như các hoạt động của nhà trường. - Nhà trường luôn được sự quan tâm và ủng hộ của các đoàn thể xã hội. - Giáo viên luôn được tham gia tập huấn theo công văn của phòng, Sở giáo dục. - Về phía nhóm lớp tôi chủ nhiệm: + Học sinh phát triển khá đồng đều. + Được sự quan tâm và giúp đỡ của nhà trường cũng như của phụ huynh về mọi mặt. + Năm học 2024-2025 nhà trường tiếp tục chỉ đạo công tác chuyên môn có ứng dụng phương pháp dạy học tiên tiến Reggio Emilia trong xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động cho trẻ. Mô hình học tập này cho phép trẻ tự tìm tòi, khám phá những sự vật xung quanh trong môi trường mở bằng cách thấu hiểu nhu cầu của trẻ 6 2.2. Khó khăn - Về phía các bậc phụ huynh: Vì ở độ tuổi còn nhỏ nên phụ huynh mới chỉ quan tâm nhiều tới việc chăm sóc trẻ mà chưa chú trọng nhiều tới việc giáo dục trẻ như thế nào cho đúng phương pháp. - Đối với giáo viên: Giáo viên còn chưa linh hoạt khi cho trẻ tham gia hoạt động khám phá, mới chỉ dừng lại ở phương pháp quan sát, đàm thoại mà chưa chú ý nhiều đến hình thức trải nghiệm và phát huy tính tích cực của trẻ. - Về phía học sinh: Học sinh còn lĩnh hội kiến thức một cách thụ động, chưa linh hoạt, hời hợt với những gì đã biết, nhàm chán với những trò chơi quen thuộc. Từ cơ sở lý luận và thực trạng, từ những thuận lợi và khó khăn. Tôi đã suy nghĩ, nghiên cứu tài liệu để đưa ra: “Một số giải pháp giúp trẻ 4-5 tuổi học tốt hoạt động khám phá khoa học”. 2.3. Thực trạng trƣớc khi thực hiện đề tài. Để đạt được kết quả cao thì việc điều tra thực trạng và việc nhìn lại để đánh giá kết quả của học kỳ trước là vô cùng quan trọng. Vì đó là thước đo, từ đó giúp ta điều chỉnh và định hướng được việc làm cần thiết cho học kỳ tới sao cho đạt kết quả tốt hơn. Vì vậy khi thực hiện đề tài này tôi đã tiến hành điều tra thực trạng tại lớp mẫu giáo 4T B4 tuổi do tôi phụ trách đầu năm học 2024 - 2025 với số lượng là 27 trẻ như sau: Bảng 1: Khảo sát thực trạng ban đầu ( tổng số: 27 trẻ) Kết quả đạt đƣợc trên trẻ Nội dung Tổng số trẻ Đạt Chƣa đạt (%) (%) Sự hứng thú của trẻ 27 10 = 37% 17 = 63% Kiến thức 27 7 = 26% 20 = 74% Kỹ năng 27 10 = 37% 17 = 63% Thái độ 27 8 = 29,6% 19 = 70,4% Từ những thực tế trên tôi đã mạnh dạn đưa ra một số biện pháp nhằm giúp trẻ 5 tuổi học tốt hoạt động khám phá khoa học, được áp dụng chính trên nhóm lớp mình chủ nhiệm. II. Giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề: 1. Những giải pháp chính: - Giải pháp 1: Xây dựng môi trường hoạt động cho trẻ hoạt động. - Giải pháp 2: Gây hứng thú cho trẻ trong hoạt động khám phá khoa học. - Giải pháp 3: Linh hoạt trong tổ chức cho trẻ khám phá khoa học. 7 - Giải pháp 4. Tích hợp vào các hoạt động trong ngày. - Giải pháp 5. Phối hợp với phụ huynh. 2. Các giải pháp thực hiện từng phần: 2.1. Giải pháp 1: Xây dựng môi trƣờng hoạt động cho trẻ. Trẻ mầm non luôn yêu thích cái đ p, trí tượng tượng của trẻ là vô cùng phong phú. Do vậy, môi trường xung quanh trẻ là một yếu tố cực kỳ quan trọng kích thích trẻ tư duy và sáng tạo. Giáo viên cần tạo cho trẻ tâm lý thoải mái, coi lớp học như nhà của mình mà ở đó trẻ được tham gia dọn d p, trang trí, sáng tạo theo ý mình. Khám phá khoa học không chỉ cứ nói, cứ phân tích là đưa ra được kết quả. Hiểu rõ được tầm quan trọng của cở sở vật chất trong việc tạo ra các thí nghiệm trực tiếp cho trẻ quan sát, hay các hoạt động khám phá về các chủ đề sự kiện, dự án nhỏ ngay từ đầu năm học tôi đã thực hiện một số việc sau: - Khảo sát cơ sở vật chất ngay từ những ngày đầu năm - Đề nghị nhà trường đầu tư thêm một số đồ dùng đặc trưng của hoạt động khám phá khoa học. - Tạo môi trường lớp học ngăn nắp, gọn gàng, sắp xếp khoa học theo chủ đề sự kiện, sử dụng tối đa sản phẩm của trẻ để trang trí lớp - Sưu tầm trên mạng internet nhạc, tranh ảnh, video thực hành các thí nghiệm, các hình ảnh khám phá khoa học ngộ nghĩnh phù hợp với trẻ để trang trí lớp. Khi trang trí và tổ chức các hoạt động tôi căn cứ vào mục tiêu giáo dục của từng chủ đề, đồng thời tận dụng tối đa môi trường xung quanh lớp học, khai thác các thiết bị đồ dùng sẵn có và bổ sung thêm các nguyên vật liệu mở. Với mỗi chủ đề tôi luôn dành thời gian để nghiên cứu, thiết kế môi trường trong lớp sao cho phù hợp với chủ đề mà trẻ được khám phá. Vì môi trường được coi là tiềm năng mang lại cảm hứng cho trẻ. Nên cần xây dựng một môi trường với đầy đủ ánh sáng tự nhiên, ngăn nắp và đ p đẽ. Có những không gian mở thông thoáng, môi trường như một nhà kho mỹ thuật chứa đầy đủ các vật liệu thiên nhiên, vật liệu tái chế để khuyến khích trẻ tìm tòi, nghiên cứu sâu hơn nữa những điều trẻ thích và trẻ quan tâm. Không gian sẽ khuyến khích trẻ hợp tác, giao tiếp và khám phá. Tạo ra một khu vực được trang bị đầy đủ vật liệu thí nghiệm và dụng cụ khoa học phù hợp với độ tuổi của trẻ. Bao gồm các loại kính lúp, ống nghiệm nhỏ, cốc thử, và các loại vật liệu như nước, cát, đất sét để trẻ có thể thực hiện các thí nghiệm đơn giản. 8 Sử dụng khu vực ngoài trời để thực hiện các hoạt động quan sát tự nhiên, như quan sát cây cỏ, sâu bọ, hoặc thu thập các mẫu vật từ môi trường xung quanh để phân tích. Chuẩn bị một bộ sưu tập sách về khoa học dành cho trẻ 4-5 tuổi, bao gồm sách tranh minh họa và sách tóm tắt thông tin dễ hiểu. Khuyến khích trẻ tự mình khám phá thông qua việc đọc sách và tìm hiểu. Hình ảnh minh hoạ cho giải pháp 1: Hình ảnh tìm hiểu qua sách Tổ chức các hoạt động thực hành như tạo ra một mô hình đơn giản của hệ mặt trời, thực hiện các thí nghiệm đơn giản về nước và lửa, hay thực hiện các hoạt động như trồng cây hoặc nuôi côn trùng. Sử dụng trò chơi hoặc trò chơi tương tác để giúp trẻ hiểu về các khái niệm khoa học một cách thú vị và hấp dẫn hơn. Ví dụ, trò chơi về hệ mặt trời, hoặc các trò chơi giáo dục về loài động vật. Tạo điều kiện cho trẻ thảo luận và làm việc nhóm để thúc đẩy sự tương tác xã hội và học hỏi từ nhau trong quá trình khám phá khoa học. Khuyến khích trẻ ghi chú về các quan sát của trẻ và theo dõi quá trình học tập của mình thông qua việc vẽ tranh, viết nhật ký hoặc sử dụng các ứng dụng kỹ thuật số đơn giản như máy ảnh. Thăm các địa điểm ngoại khóa: Tổ chức các chuyến thăm địa điểm như khu di tích K9 đá chông, vườn thú, hoặc các công viên thiên nhiên để mở rộng kiến thức và trải nghiệm thực tế. Hình ảnh minh hoạ cho giải pháp 1: Hình ảnh thăm quan khu di tích Đá chông – K9 Cần lựa chọn các đối tượng phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học, sinh động và thu hút trẻ với các nguyên vật liệu tự nhiên như đất sét, sơn, gỗ, cành cây, vỏ trứng, giấy vụn để trẻ có thể thỏa trí sáng tạo. Các hình ảnh đều được gắn nhám dính để trẻ linh hoạt trong quá trình trải nghiệm. Đặc biệt các bảng trang trí chủ đề đều do cô và trẻ kết hợp cùng làm để tạo hứng thú cho trẻ trong quá trình hoạt động. Hình ảnh minh hoạ cho giải pháp 1: Trang trí góc theo chủ đề do cô và trẻ cùng làm Tôi bố trí không gian phù hợp cho các hoạt động của trẻ, đặc biệt tôi chú ý tới việc tạo môi trường cho trẻ hoạt động theo các nhóm nhỏ hoặc theo cá nhân. Các góc chơi được trang trí theo hướng mở để trẻ được hoạt động tích cực nhất. Hình ảnh minh hoạ cho giải pháp 1: Các góc chơi - Ví dụ: Ở góc khám phá khoa học. Ở đó có các trò chơi thí nghiệm như: Vật nổi vật chìm, công thức pha màu nước, 9 Tôi mạnh dạn cho trẻ tiếp xúc với nhiều đồ dùng đồ chơi khác nhau và đặc biệt cho trẻ được trải nghiệm trên những nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương. Ví dụ: Các nguyên vật liệu mở: cành cây khô, ống hút, lá cây, sỏi, lõi giấy vệ sinh, vỏ hộp sữa, Hình ảnh minh hoạ cho giải pháp 1: Ảnh góc khám phá khoa học Từ việc tạo môi trường cho trẻ, tôi thấy trẻ luôn hứng thú và luôn muốn tìm tòi, khám phá những hiện tượng xung quanh. 2.2. Giải pháp 2: Gây hứng thú cho trẻ trong hoạt động khám phá khoa học. Hứng thú và khả năng tập chung của trẻ mẫu giáo bé thường không bền vững, không ổn định. Trẻ dễ dàng di chuyển hứng thú của mình từ đối tượng này sang đối tượng khác. Trong quá trình cho trẻ hoạt động, tôi linh hoạt chuyển giờ học bằng việc đặt ra các câu hỏi thú vị tích hợp hoạt động khác hoặc tạo ra các tình huống khám phá mà trẻ muốn tìm hiểu. Sự tò mò là nguồn động lực mạnh mẽ để khám phá. Cô là người khơi gợi, trẻ tìm cách giải quyết vấn đề. Hình ảnh minh hoạ cho giải pháp 2: Hình ảnh tích hợp hoạt động làm quen với toán trong giờ khám phá Cung cấp cho trẻ các vật liệu và thiết bị khác nhau để trẻ có thể thực hiện các thí nghiệm và quan sát. Vật liệu từ tự nhiên như cây cỏ, đá, lá, nước có thể kích thích trẻ tìm hiểu về thế giới xung quanh. Tạo ra các hoạt động mà yêu cầu trẻ tương tác với nhau và thảo luận về các quan sát và kết quả của trẻ. Sự chia sẻ ý kiến và ý tưởng giữa các em có thể tạo ra một môi trường học tập đầy sôi động và phát triển. Tạo ra các hoạt động khám phá khoa học mà có tính chất vui chơi và giải trí, như việc xây dựng mô hình, làm thí nghiệm có màu sắc. Cho phép trẻ tự do sáng tạo và tự tạo ra các thí nghiệm và hoạt động khám phá theo ý tưởng của trẻ. Điều này giúp trẻ phát triển khả năng sáng tạo và tự tin trong quá trình học tập. Hình ảnh minh hoạ cho giải pháp 2: Hình ảnh trẻ tham gia thí nghiệm nƣớc đổi màu. Kết quả: Sau khi thực hiện biện pháp này, tôi thấy trẻ lớp tôi rất tích cực tham gia vào hoạt động khám phá, trẻ không còn cảm thấy nhàm chán mà ngược lại trẻ rất hứng thú tham gia hoạt động và đặc biệt, khả năng tập chung của trẻ được kéo dài hơn. 10 2.3. Giải pháp 3: Linh hoạt trong tổ chức cho trẻ khám phá khoa học. Khi tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ, cần Điều quan trọng nhất là chú ý đến sự quan sát và quan tâm của trẻ. Thấy trẻ quan tâm đến vật liệu nào, chủ đề nào, sau đó tổ chức các hoạt động dựa trên sự quan tâm đó. Cho phép trẻ tham gia vào các hoạt động khám phá khoa học cả theo nhóm và cá nhân. Điều này tạo ra cơ hội cho sự hợp tác và tương tác xã hội, đồng thời cũng cho phép mỗi trẻ phát triển theo cách riêng của mình. Khuyến khích trẻ sử dụng các nguồn tài nguyên tự nhiên và vật liệu tái chế để thực hiện các hoạt động khám phá khoa học. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy tiết kiệm của trẻ. Tổ chức các hoạt động thực tế và thí nghiệm mà trẻ có thể thực hiện trực tiếp. Điều này giúp trẻ học hỏi thông qua trải nghiệm và phát triển kỹ năng quan sát và phân tích. Khuyến khích trẻ ghi chú lại các quan sát và kết quả từ các hoạt động khám phá khoa học. Sau đó, tạo ra cơ hội cho các cuộc thảo luận nhóm để chia sẻ và so sánh các kết quả. Cho phép trẻ tự do di chuyển trong không gian học tập và tham gia vào các hoạt động khám phá theo ý muốn của trẻ. Điều này tạo ra cảm giác thoải mái và tự tin cho trẻ trong quá trình học tập. cho trẻ khám phá và nhận ra những nét đặc trưng của sự vật hiện tượng xung quanh bằng tất cả các giác quan một cách thích hợp. Dành thời gian cho trẻ tự khám phá, trải nghiệm và chia sẻ, bày tỏ ý kiến của mình. Khích lệ trẻ suy nghĩ về những gì đang nhìn thấy, đang làm và phát triển những suy nghĩ, ý tưởng của mình về môi trường xung quanh. - Ví dụ: Cho trẻ tìm hiểu về “Gạo”, cô cho trẻ tìm hiểu về gạo nếp, gạo tẻ để kích thích sự tò mò của trẻ. Khi xây dựng hoạt động khám phá tôi đặc biệt chú ý tới việc cho trẻ khám phá từ dễ đến khó, khám phá những gì gần gũi, thực tế xung quanh trẻ. - Ví dụ: Đầu năm tôi cho trẻ khám phá những bộ phận trên cơ thể, đến giữa năm học tôi cho trẻ khám các con vật, cây cối xung quanh. Trong quá trình tổ chức cho trẻ khám phá tôi luôn sử dụng những câu hỏi mở nhằm kích thích tư duy cho trẻ. Ví dụ: Với đề tài “Chú vịt”, tôi đưa ra các câu hỏi: - Các con thấy chú vịt này như thế nào? - Ai có nhận xét gì về chú vịt? - Thức ăn yêu thích của chú vịt là gì? Hay với đề tài “Bác nông dân chăm chỉ”, cô cho trẻ quan sát tranh và hỏi: - Để có lúa, đầu tiên bác nông dân làm gì? 11 - Để cây lúa lớn như thế này, bác nông dân phải làm gì? - Khi lúa chín, bác nông dân làm gì đây? Để tránh nhàm chán cho trẻ trong khi hoạt động, tôi tổ chức cho trẻ chơi những trò chơi xen kẽ như: bắt chước tiếng kêu các con vật, mô phỏng hành động, công việc, của đối tượng được quan sát. - Ví dụ: Đề tài “Khám phá xe đạp, xe máy của bé”, tôi xen kẽ trò chơi bơm xe, trò chơi đạp xe đạp. Ngoài ra trong quá trình tổ chức cho trẻ khám phá tôi còn tạo ra các tình huống cho trẻ trải nghiệm. - Ví dụ: Hoạt động “Khám phá xe đạp, xe máy của bé”, tôi cho trẻ trải nghiệm đi trên chiếc xe đạp và chiếc ô tô của trẻ. - Hay hoạt động khám phá “Cái mũi của bé”, cô lấy một lọ nước hoa xịt xung quanh phòng và hỏi trẻ “Con có thấy mùi gì không? Mùi thơm ở đâu? Vì sao con biết”. Năm học 2024-2025 là năm nhà trường tiếp tục thực hiện ứng dụng phương pháp dạy học tiên tiến Reggio Emilia, khi tiến hành tổ chức các hoạt động giáo dục khoa học cho trẻ có ứng dụng phương pháp dạy học tiên tiến Reggio Emilia tôi sử dụng các biện pháp, hình thức, các kĩ thuật dạy học tích cực, tạo cơ hội cho trẻ tự do lựa chọn hoạt động, học qua vui chơi và các trải nghiệm lí thú, vừa có tác dụng gây hứng thú cho trẻ để phát huy tối đa năng lực của trẻ. Năm học 2024-2025 tôi tham dự hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường và đạt giải Nhất hội thi, Hình ảnh minh hoạ cho giải pháp 3: Trẻ khám phá về gạo VD: Với Đề tài: Trẻ làm bánh trôi Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Ổn định tổ chức - Cô giới thiệu giới thiệu khách mời. Trẻ chào khách. - Cô đầu bếp mang đến tặng cho lớp hộp quà - Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài 2. Phƣơng pháp hình thức tổ chức * Hoạt động 1: Tìm hiểu về quy trình làm bánh Trôi: - Cô và trẻ mở hộp quà có hộp bánh Trôi và hộp bột -Trẻ chú ý quan - Bây giờ chúng mình cùng quan sát nhé: sát trên màn hình. - Đây là hộp bánh gì các con? -Trẻ trả lời - Chúng mình cùng quan sát xem bánh có dạng hình gì? màu gì nào? 12 - Các con đã được ăn bánh trôi bao giờ chưa? - Bánh trôi được làm từ nguyên liệu gì? Khi ăn có vị gì? - Các con có biết bánh Trôi thường được làm trong -Trẻ chú ý ngày tết nào không? (tết Hàn Thực hay còn gọi là tết bánh trôi bánh chay) - Cho trẻ theo dõi đoạn video quy trình làm bánh trôi - Trẻ kể tên các - Các con vừa được xem 1 đoạn video về quy trình bước làm bánh. làm bánh Trôi vậy bạn nào giỏi có thể cho cô biết quy trình làm bánh Trôi gồm có mấy bước? Cô chốt lại để làm bánh trôi gồm 4 bước: Chuẩn bị nguyên liệu, nhào bột, nặn bánh và luộc bánh. * Hoạt động 2: * Cho trẻ tìm hiểu từng bước cụ thể: + Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu: -Nguyên liệu đầu tiên là gì? (Cô giới thiệu nguyên liệu đầu tiên không thể thiếu là bột bánh được làm từ gạo nếp xay mịn) - Nguyên liệu tiếp theo là gì? (cô đưa nhân ra) -Trẻ trả lời - Nhân đường có dạng hình gì? có vị gì? (Để làm nhân bánh thì từ những phên đường được ta cắt thành những viên đường có dạng hình vuông) -Ngoài ra để cho chiếc bánh được ngon hơn người ta còn thêm nguyên liệu là hạt vừng đấy! +Bước 2: Nhào bột nếp: - Cho trẻ quan sát quá trình trộn bột với nước. Trẻ trả lời -Các con thấy bột như thế nào? (cho trẻ sờ và nói cảm nhận) +Bước 3: Cô nặn bánh cho trẻ quan sát: Trẻ quan sát - Cô đã chuẩn bị nguyên liệu gồm: Bột bánh, nhân bánh và hạt vừng - Cô lấy 1 ít vừa đủ xoay tròn và ấn b t sau đó cho nhân vào giữa dùng 2 đầu ngón tay bao bột kín nhân và cô tiếp tục xoay tròn, các con phải chú ý là không được để hở nhân và nặn làm sao cho chiếc bánh được tròn và đ p nhé! - Cho trẻ làm động tác nặn bánh. +Bước 4: Luộc bánh: 13 - Sau khi bánh được nặn xong thì chúng ta đem bánh đi luộc và khi bánh chín vớt ra bày ra đĩa - Làm thế nào để biết bánh đã chín? - À đúng rồi khi bánh nổi lên là bánh đã chín đấy, chúng ta sẽ vớt bánh ra cho vào âu nước đun sôi để nguội và cuối cùng cô vớt ra đĩa rắc vừng lên mặt bánh nhé! * Mở rộng: Cho trẻ quan sát hình ảnh bánh trôi có các mầu sắc đ p mắt khác. *Giáo dục: Trước khi nặn bánh chúng mình phải rửa tay sạch, đeo tạp dề để tránh bị bẩn quần áo. Khi ăn cần nhai kĩ, không ăn miếng to để tránh bị ngh n và ăn xong chúng mình phải súc miệng sạch sẽ nhé - Hôm nay chúng mình được tìm hiểu về quy trình làm bánh gì? *Hoạt động 3: Củng cố: *Trò chơi 1: “Ai thông minh hơn” - Cách chơi: Tham gia trò chơi này là sự góp mặt của 3 đội. trên màn hình là gói các câu hỏi nhiệm vụ của các Trẻ chơi trò chơi đội là hãy cùng suy nghĩ, thảo luận và lựa chọn đáp án đúng. Khi thời gian suy nghĩ kết thúc, các đội phải lắc sắc xô để báo hiệu đã có câu trả lời. Mỗi đáp án đúng sẽ được thưởng một ngôi sao. Khi kết thúc trò chơi đội nào có nhiều sao nhất thì đội đó sẽ chiến thắng. - Luật chơi: Các đội phải lắc sắc xô để giành quyền trả lời cho đội mình. + Câu 1: loại bột nào được sử dụng để làm bánh Trôi: 1. Bột gạo nếp 2. Bột nghệ 3. Bột ngô + Câu 2: Trong các nguyên liệu sau đây nguyên liệu nào được sử dụng là nhân bánh Trôi: 1.Nhân thịt 2.Nhân đường 3.Nhân đỗ đen + Câu 3: Công đoạn cuối cùng để làm bánh trôi là gì? 1.Hấp bánh 2.Rán bánh 14 3. Luộc bánh + Câu 4: Quy trình nào thể hiện quá trình làm bánh trôi? 1. Luộc, nặn bánh, nhào bột, chuẩn bị nguyên liệu 2. Chuẩn bị nguyên liệu, nhào bột, nặn bánh, luộc bánh 3. Nhào bột, nặn bánh, chuẩn bị nguyên liệu, luộc bánh. - Cô kiểm tra kết quả các đội chơi, thông báo kết quả chơi. - Cô thấy lớp mình trả lời câu hỏi rất xuất sắc giờ cô mời các con đứng dậy vận động cùng cô theo lời bài hát: “Đôi bàn tay” *Trò chơi 2: “Ai nặn bánh giỏi” - Cách chơi: Ở trò chơi này vẫn là sự tham gia của 3 đội mỗi đội cô đã chuẩn bị đủ các nguyên liệu như bột gạo nếp, đường, vừng. Nhiệm vụ của các con là lấy bột nặn những chiếc bánh trôi sao cho tròn và đ p. Trẻ chơi trò chơi - Luật chơi: trong thời gian 1 bản nhạc đội nào nặn được nhiều bánh thì đội đó sẽ dành chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Kiểm tra kết quả các đội - Cô thấy các con đã nặn được những chiếc bánh thật tròn đ p, cô khen cả 3 đội đều giỏi và giờ cô con mình cùng mang bánh lại nhờ cô nhà bếp luộc giúp nhé. - Trẻ quan sát cô luộc bánh - Hôm nay các con đã được cô hướng dẫn quy trình gì các con? 3. Kết thúc:(1-2p) - Cô nhận xét tiết học, chuyển hoạt động khác. - Với dự án: M yêu Hình ảnh minh hoạ cho giải pháp 3: Mẹ yêu của bé Hoạt động của Hoạt động của cô trẻ 1. Ổn định tổ chức * Cho trẻ chơi trò chơi: “Ai là ai” theo cách đọc vè - Trẻ tham gia vào Cách chơi: Cô đọc câu hỏi về các thành viên trong gia trò chơi đình, trẻ đọc câu vè để trả lời. - Trẻ chú ý lắng - Đây là người sinh ra m của con? (M của m con?) nghe cô - Đây là người sinh ra bố của con? (M của bố con?) - Trẻ trả lời
File đính kèm:
skkn_mot_so_giai_phap_moi_giup_tre_4_5_tuoi_hoc_tot_hoat_don.pdf

