Kế hoạch bài dạy (KHBD) Toán lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm tích hợp năng lực số và AI

docx 749 trang Hải Lam 14/10/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy (KHBD) Toán lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy (KHBD) Toán lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm tích hợp năng lực số và AI

Kế hoạch bài dạy (KHBD) Toán lớp 1 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Giải thích yêu cầu của đề bài. Khi làm bài – Quan sát tháp số và đọc gợi ý của Rô-bốt.
 này đòi hỏi học sinh phải biết quan sát, nhận – Nói ra quy tắc: hai ô cạnh nhau ở hàng dưới 
 xét để nhận ra mối liên hệ giữa các số trên cộng lại được ô ở trên.
 tháp số.
 – Điền số vào ba ô còn trống, làm từ hàng dưới 
 – Cho học sinh quan sát tháp số và dựa vào lên.
 gợi ý của Rô-bốt để nhận ra: 4 + 1 = 5, số 5 – Đọc lại các phép cộng đã dùng để soát.
 ở ô chính giữa và trên hai ô số 4 và 1; tương 
 tự với 1 + 1 = 2 và 5 + 2 = 7.
 – Từ đó, tìm được số thích hợp trong các ô 
 còn lại theo thứ tự từ dưới lên.
 – Đây là bài tập khó, dành cho học sinh khá, 
 giỏi nên không yêu cầu bắt buộc tất cả học 
 sinh phải làm. Nếu không còn thời gian trên 
 lớp thì chỉ gợi ý để học sinh nêu được nhận xét, 
 các em sẽ làm bài khi tự học.
 Sản phẩm học tập: ba số cần tìm theo thứ tự từ dưới lên là 1, 3, 10 (theo Sách giáo viên trang 
 47) — nhẩm 1 + 0 = 1, rồi 2 + 1 = 3, rồi 7 + 3 = 10.
 Đánh giá: giáo viên nghe học sinh nêu nhận xét về tháp số — đó mới là minh chứng chính; việc 
 điền đủ ba số chỉ khuyến khích, không bắt buộc.
 HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút)
 Nhiệm vụ tích hợp: Máy tính biểu thức có đúng không – và ứng dụng máy tính trên điện thoại
 Mục đích: học sinh phát hiện được biểu thức máy tính sai; nhận diện được biểu tượng máy tính 
 trên màn hình điện thoại.
 Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số).
 Giáo dục AI – [1.C1.2] (Đặc điểm chính của AI).
 Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu ba biểu thức và ảnh chụp màn hình điện thoại đã 
 chuẩn bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần 
 tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
 – Chiếu ba biểu thức máy tính ra: 1 + – Nhẩm lại từng biểu thức theo thứ tự từ trái 
 2 + 2 = 5, 2 + 3 + 5 = 10, 5 + 4 + 0 = 8. sang phải.
 – Hỏi: biểu thức nào máy tính sai? Chốt: máy – Chỉ ra biểu thức 5 + 4 + 0 là sai và nói kết 
 cũng có lúc sai, mình cần nhẩm lại từng bước quả đúng là 9.
 để kiểm tra. – Chỉ đúng biểu tượng máy tính trên ảnh.
 – Chiếu ảnh màn hình điện thoại, chỉ vào biểu – Trả lời: máy tính giúp người lớn tính nhanh, 
 tượng máy tính và hỏi các em đã nhìn thấy còn mình vẫn cần tự nhẩm.
 biểu tượng này bao giờ chưa.
 – Chốt: đó là ứng dụng máy tính — giúp 
 người lớn tính nhanh; còn các em thì vẫn phải 
 tự nhẩm để nhớ được phép tính.
 221 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Sản phẩm học tập: học sinh chỉ ra được biểu thức sai và nêu kết quả đúng; chỉ đúng biểu tượng 
 máy tính trên ảnh và nói được công dụng của nó.
 Đánh giá: cả lớp cùng nhẩm lại ba biểu thức để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không 
 yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ.
 HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
 – Dặn về nhà đọc lại năm phép cộng có kết – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà.
 quả bằng 10 cho người thân nghe. – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp.
 – Nhắc xem trước Bài 11 – Phép trừ trong 
 phạm vi 10 ở trang 68.
 Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và tên bài sẽ học ở tiết sau.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 222 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 11. PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: ........ Số tiết: 06 (tiết 1/6) Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 68 – 69)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ là “bớt đi”.
– Biết tìm kết quả phép trừ trong phạm vi 10 bằng cách đếm số còn lại.
– Nhận biết dấu trừ (−); đọc và viết được phép trừ dạng 6−1 = 5.
– Viết được phép trừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế cần giải quyết bằng 
 phép trừ.
– Hiểu được gạch đi một số chấm tròn nghĩa là bớt đi (trừ đi) đúng số chấm tròn ấy.
1.2. Năng lực chung và năng lực toán học
– Tự chủ và tự học: tự đếm lại số còn lại trước khi nêu kết quả phép trừ.
– Giao tiếp và hợp tác: đọc phép trừ thành lời cho bạn cùng bàn nghe — rèn năng lực giao tiếp toán 
 học.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời 
 được câu hỏi của bài toán — rèn năng lực mô hình hoá toán học.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm đủ hai bài của tiết.
– Trung thực: nói đúng số mình đếm được, không nhìn bài bạn.
– Trách nhiệm: giữ vở sạch; cất chấm tròn và bộ đồ dùng gọn gàng sau khi học.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): trên một hình do giáo viên chiếu lên, học 
 sinh chọn cách đánh dấu phần bị bớt đi — gạch chéo, khoanh tròn hoặc làm mờ — rồi nói phép 
 trừ tương ứng, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.A1.1] (Tính chủ động của con người): học sinh nêu được rằng người quyết định 
 bớt đi mấy quả, còn máy chỉ làm theo lệnh của người; máy không tự thấy tiếc khi quả cam bị lấy 
 đi, vì máy không có cảm xúc như con người.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 48 – 49; trang 68 – 69 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ 
 dùng dạy Toán 1 của giáo viên — chấm tròn, thẻ số, thẻ dấu − và dấu =; máy tính, ti vi hoặc máy 
 chiếu nếu lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 68 – 69; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1 — 
 nhất là các chấm tròn.
 223 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một hình vẽ có 7 – 10 đồ vật cùng loại do 
 giáo viên chuẩn bị để chiếu lên; công cụ vẽ sẵn có trên máy (bút gạch, hình tròn, cục tẩy). Học sinh 
 chỉ quan sát, chỉ tay và nói, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá 
 nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh giấy phóng to, bút dạ và giấy nhớ dán đè lên 
 phần bị bớt. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá 
 trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương 
 xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học 
 sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt.
 Vị trí của tiết học: đây là tiết đầu của Bài 11 – Phép trừ trong phạm vi 10, nối tiếp Bài 10 vừa 
 học về phép cộng. Tiết này dựng ý nghĩa “bớt đi” của phép trừ; ý nghĩa “tách ra” sẽ học ở tiết 2 
 và số 0 trong phép trừ ở tiết 4.
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút)
 Mục tiêu: gợi lại tình huống “bớt đi” quen thuộc trong đời sống để dẫn vào phép trừ.
 – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn.
 dùng ra bàn. – Đếm số chấm tròn còn lại và trả lời 5.
 – Đặt 6 chấm tròn lên bảng, lấy bớt 1 chấm – Kể một tình huống bớt đi của mình; nói ít đi.
 tròn rồi hỏi: còn lại mấy chấm tròn?
 – Nhắc lại tên bài học.
 – Hỏi thêm: em nào đã từng ăn bớt đi một cái 
 bánh trong đĩa? Lúc đó số bánh nhiều lên hay 
 ít đi?
 – Nói: hôm nay lớp mình học cách viết việc bớt 
 đi ấy thành một phép tính.
 – Giới thiệu tên bài: Phép trừ trong phạm vi 
 10 — Bớt đi còn lại mấy?
 Sản phẩm học tập: học sinh nói được bớt đi thì số còn lại ít hơn số ban đầu và đếm đúng số chấm 
 tròn còn lại.
 Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp trả lời và nhận xét bằng lời, không cho điểm.
 224 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (13 phút)
 Mục tiêu: nhận biết ý nghĩa “bớt đi” của phép trừ; biết dấu trừ; đọc và viết được phép trừ.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 68 – phần Khám phá, câu a
 – Cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách – Quan sát tranh và nêu bài toán: có 6 quả cam, 
 để các em tự nêu vấn đề — bài toán cần giải bớt đi 1 quả, còn lại mấy quả?
 quyết. – Đếm và trả lời còn lại 5 quả.
 – Hỏi: trong đĩa có mấy quả cam? Chị lấy đi – Nhận ra chấm tròn bị gạch chéo là chấm tròn 
 mấy quả? Bớt 1 quả, còn lại mấy quả? đã bớt đi.
 – Chỉ vào băng 6 chấm tròn: 1 chấm tròn bị – Đọc “sáu trừ một bằng năm”; viết 6−1 = 5 
 gạch chéo là chấm tròn đã bị bớt đi. vào vở.
 – Giới thiệu dấu trừ: −; viết bảng 6−1 = 5 và – Thao tác với chấm tròn và nói lại phép trừ.
 đọc mẫu “sáu trừ một bằng năm”.
 – Cho vài học sinh đọc lại, rồi cả lớp đọc đồng 
 thanh một lượt.
 – Cho học sinh lấy 6 chấm tròn, gạt ra 1 
 chấm rồi nói lại phép trừ vừa lập.
 225 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 68 – phần Khám phá, câu b
 – Cho học sinh quan sát tranh bạn nhỏ cầm – Nêu bài toán: có 5 quả bóng, bay mất 2 quả, 
 bóng bay và tự nêu bài toán. còn lại mấy quả?
 – Hỏi: bạn có mấy quả bóng? Bay mất 2 quả, – Đếm số bóng còn trong tay bạn nhỏ và trả lời 
 còn lại mấy quả bóng? 3 quả.
 – Chốt: bay mất cũng là bớt đi; viết 5−2 = 3. – Viết 5−2 = 3 vào vở.
 – Cho học sinh đọc phép trừ thành lời cho bạn – Đọc “năm trừ hai bằng ba” cho bạn cùng 
 cùng bàn nghe. bàn nghe.
 Sản phẩm học tập: học sinh đọc và viết đúng hai phép trừ 6−1 = 5 và 5−2 = 3 (theo Sách giáo 
 viên Toán 1 trang 48); nói được dấu − đọc là trừ.
 Đánh giá: giáo viên đi quanh lớp xem vở, nghe học sinh đọc và nhận xét bằng lời; sửa ngay cho 
 em nào viết ngược dấu hoặc đọc thiếu chữ bằng.
 226 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (12 phút)
 Bài 1. Số ? (5 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 69): Số ? Câu a — Còn lại mấy quả bưởi trên 
 cây? Cây bưởi có 8 quả, trong đó 3 quả đang rụng xuống đất; dòng cần điền là 8−? = ?. Câu b 
 — Còn lại mấy quả trứng chưa nở? Trong tổ có 10 quả trứng, trong đó 7 quả đã nở thành gà 
 con; dòng cần điền là 10−? = ?
 Mục tiêu: học sinh viết được phép trừ phù hợp với tranh vẽ và tìm kết quả bằng cách đếm số 
 còn lại.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 69 – Bài 1, câu a
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 69 – Bài 1, câu b
 227 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Đếm trên tranh, ghi số vào ô trống trong vở.
 học sinh làm bài và chữa bài. – Câu a: đếm được 8 quả, rụng 3 quả, còn 5 
 – Câu a: hỏi cả cây có mấy quả bưởi (đếm cả quả.
 quả đã rụng), rụng mấy quả, rồi hỏi còn lại – Câu b: đếm được 10 quả trứng, đã nở 7 quả, 
 mấy quả trên cây. còn 3 quả chưa nở.
 – Câu b: hướng dẫn đếm cả tổ có mấy quả – Đọc hai phép trừ vừa viết.
 trứng, mấy quả đã nở thành gà con, rồi tìm 
 số trứng chưa nở.
 – Lưu ý học sinh: các quả bưởi đang rơi và các 
 quả nằm dưới đất vẫn được tính vào số ban 
 đầu.
 – Chữa chung trước lớp; cho học sinh đọc lại 
 hai phép trừ.
 Sản phẩm học tập: a) 8−3 = 5 · b) 10−7 = 3 (theo Sách giáo viên Toán 1 trang 48 – 49).
 Đánh giá: giáo viên xem vở, nhận xét bằng lời cho từng em; em nào đếm sót quả rơi thì cho đếm 
 lại trên tranh phóng to.
 Bài 2. Số ? (7 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 69): Số ? Năm hàng chấm tròn, mỗi hàng có một số 
 chấm bị gạch chéo, kèm một phép trừ còn thiếu kết quả: 7 chấm xanh lá, gạch 2 — 7−2 = ? · 7 
 chấm cam, gạch 5 — 7−5 = ? · 8 chấm xanh dương, gạch 5 — 8−5 = ? · 6 chấm hồng, gạch 
 4 — 6−4 = ? · 9 chấm vàng, gạch 4 — 9−4 = ?
 Mục tiêu: học sinh hiểu gạch đi nghĩa là trừ đi và tìm được kết quả năm phép trừ trong phạm vi 
 10.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 69 – Bài 2. Số ?
 228 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Theo dõi mẫu, nhắc lại: gạch đi là trừ đi.
 học sinh làm bài. – Đếm số chấm tròn còn lại ở mỗi dòng, ghi kết 
 – Làm mẫu dòng thứ nhất: đếm 7 chấm tròn, quả vào vở.
 có 2 chấm bị gạch, đếm số chấm chưa bị gạch – Đổi vở với bạn cùng bàn để soát kết quả.
 được 5; viết .
 7−2 = 5 – Trả lời: vì số chấm bị gạch khác nhau nên 
 – Chốt: gạch đi nghĩa là trừ đi — số chấm bị số còn lại khác nhau.
 gạch chính là số trừ.
 – Cho học sinh làm bốn dòng còn lại vào vở, 
 sau đó đổi vở kiểm tra chéo.
 – Chữa bài, hỏi thêm: hai dòng đầu cùng có 7 
 chấm tròn, vì sao kết quả khác nhau?
 Sản phẩm học tập: 7−2 = 5 · 7−5 = 2 · 8−5 = 3 · 6−4 = 2 · 9−4 = 5 (theo Sách giáo viên 
 Toán 1 trang 49).
 Đánh giá: giáo viên chấm nhanh vài vở, nhận xét bằng lời; ghi lại tên em còn đếm nhầm để hỗ trợ 
 ở tiết sau.
 HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút)
 Mục tiêu: vận dụng ý nghĩa “bớt đi” vào một hình trên màn hình; đồng thời đạt hai mã tích hợp 
 của tiết.
 Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số).
 Mã tích hợp: Giáo dục AI – [1.A1.1] (Tính chủ động của con người).
 – Chiếu hình có 9 quả táo; hỏi: muốn bớt đi 4 – Quan sát hình, chỉ tay chọn cách đánh dấu và 
 quả thì đánh dấu thế nào cho người khác giải thích ngắn vì sao chọn cách đó.
 nhìn là hiểu? – Nói 9−4 = 5 ứng với hình đã đánh dấu.
 – Mời 2 – 3 học sinh chỉ tay chọn một cách – Trả lời: em quyết định, máy chỉ làm theo 
 đánh dấu (gạch chéo, khoanh tròn, làm mờ); lệnh.
 giáo viên thao tác trên máy giúp các em.
 – Trả lời: máy không thấy tiếc; con người mới 
 – Cho học sinh nói phép trừ tương ứng với hình có cảm xúc.
 vừa đánh dấu.
 – Hỏi: ai là người quyết định bớt đi 4 quả — 
 em hay cái máy?
 – Hỏi tiếp: khi 4 quả táo bị xoá đi, cái máy có 
 thấy tiếc không? Còn em thì sao?
 – Chốt nhẹ nhàng: người quyết định, máy chỉ 
 làm theo; máy không có cảm xúc như con 
 người.
 Sản phẩm học tập: một lượt chỉ tay chọn cách đánh dấu kèm phép trừ 9−4 = 5 nói đúng; một câu 
 trả lời cho biết người quyết định, máy làm theo và máy không có cảm xúc.
 Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời ngay tại chỗ theo hai mức đã làm được / cần giúp thêm, 
 không cho điểm, không so sánh giữa các em.
 229 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
 – Dặn về nhà lấy một nhóm đồ vật nhỏ, bớt đi – Ghi nhớ nhiệm vụ; nhắc lại một câu về việc 
 vài cái rồi nói phép trừ cho người thân nghe. sẽ làm ở nhà.
 – Dặn xem trước trang 70 – 71 cho tiết sau. – Cất sách vở và bộ đồ dùng.
 – Nhắc học sinh cất bộ đồ dùng gọn gàng.
 Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách cần xem trước.
 Đánh giá: giáo viên nghe một, hai em nhắc lại; nhận xét bằng lời.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 230 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 11. PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: ........ Số tiết: 06 (tiết 2/6) Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 70 – 71)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết được ý nghĩa thứ hai của phép trừ là “tách ra”.
– Biết dùng sơ đồ tách số để lập phép trừ: biết cả nhóm và biết một phần thì tìm được phần còn lại.
– Từ một sơ đồ tách số lập được hai phép trừ khác nhau, ví dụ 6−5 = 1 và 6−1 = 5.
– Viết được phép trừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế cần giải quyết bằng 
 phép trừ.
1.2. Năng lực chung và năng lực toán học
– Tự chủ và tự học: tự vẽ lại sơ đồ tách số vào vở trước khi viết phép trừ.
– Giao tiếp và hợp tác: nói cho bạn nghe cả nhóm có mấy, một phần có mấy, phần kia có mấy — rèn 
 năng lực giao tiếp toán học.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời 
 được câu hỏi của bài toán — rèn năng lực mô hình hoá toán học.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm đủ bốn bài của tiết.
– Trung thực: nói đúng kết quả mình tìm được.
– Trách nhiệm: giữ vở sạch; cất bộ đồ dùng gọn gàng sau khi học.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): trên một bức ảnh 
 do giáo viên chiếu lên, học sinh tìm và chỉ đúng phần đã tách ra khỏi nhóm rồi nói phép trừ 
 tương ứng, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.C1.3] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được camera là “mắt” của máy 
 thông minh — nhờ “mắt” ấy máy mới nhìn thấy đàn thỏ để đếm, giống như mắt giúp em nhìn thấy 
 tranh trong sách.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 48 – 49; trang 70 – 71 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ 
 dùng dạy Toán 1 của giáo viên — chấm tròn hai màu, thẻ số, thẻ dấu − và dấu =; máy tính, ti vi 
 hoặc máy chiếu nếu lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 70 – 71; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1 — 
 nhất là các chấm tròn hai màu.
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một bức ảnh chụp một nhóm đồ vật đã 
 được tách làm hai phần rõ rệt; một bức ảnh chụp chiếc điện thoại hoặc máy tính bảng thấy rõ 
 231 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 camera. Học sinh chỉ quan sát và chỉ tay, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần 
 tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng ảnh in và tranh giấy phóng to thay cho trình chiếu. 
 Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá 
 trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương 
 xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học 
 sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt.
 Vị trí của tiết học: tiết 1 đã dựng ý nghĩa “bớt đi”. Tiết này thêm ý nghĩa “tách ra” — dùng lại 
 sơ đồ tách số đã quen từ Bài 5 (Mấy và mấy) nhưng nay viết thành phép trừ.
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút)
 Mục tiêu: ôn lại phép trừ đã học ở tiết 1 và nhắc lại sơ đồ tách số.
 – Cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ dùng ra – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn.
 bàn. – Nêu 8−3 = 5 và 9−4 = 5.
 – Giơ thẻ 8−3 và 9−4, gọi vài em nêu kết quả. – Nhìn sơ đồ, trả lời cả nhóm có 6, hai phần là 
 – Vẽ nhanh sơ đồ tách số 6 → 4 và 2, hỏi: cả 4 và 2.
 nhóm có mấy? Mỗi phần có mấy?
 – Dẫn vào bài: hôm nay ta viết việc tách ra ấy 
 thành phép trừ.
 Sản phẩm học tập: học sinh nêu đúng hai kết quả phép trừ đã học và đọc được sơ đồ tách số.
 Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp trả lời và nhận xét bằng lời, không cho điểm.
 HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (10 phút)
 Mục tiêu: nhận biết ý nghĩa “tách ra” của phép trừ; lập được phép trừ từ sơ đồ tách số.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 70 – phần Khám phá, câu a
 232 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách – Đếm cả lọ hoa được 9 bông; đếm hoa vàng 
 để các em tự nêu vấn đề — bài toán cần giải được 3 bông.
 quyết. – Đếm hoa đỏ và trả lời 6 bông.
 – Hỏi: lọ có tất cả mấy bông hoa? Hoa màu – Đọc và viết 9−3 = 6 vào vở.
 vàng có 3 bông, hoa màu đỏ có mấy bông?
 – Chỉ vào sơ đồ: 9 tách ra thành 3 và ; 
 muốn tìm số còn lại thì lấy cả nhóm trừ đi 
 phần đã biết.
 – Viết bảng 9−3 = 6 và cho học sinh đọc.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 70 – phần Khám phá, câu b
 – Cho học sinh quan sát hai đĩa táo và tự nêu – Đếm cả hai đĩa được 8 quả.
 bài toán. – Trả lời đĩa màu xanh có 5 quả; viết 8−3 = 5.
 – Hỏi: cả hai đĩa có mấy quả? Đĩa màu vàng – Thao tác tách chấm tròn và nói lại phép trừ.
 có 3 quả, đĩa màu xanh có mấy quả?
 – Chốt: tách ra cũng dùng phép trừ; viết 
 8−3 = 5.
 – Cho học sinh lấy 8 chấm tròn, tách thành 3 và 
 5 rồi nói lại phép trừ.
 Sản phẩm học tập: học sinh viết đúng hai phép trừ 9−3 = 6 và 8−3 = 5 (theo Sách giáo viên 
 Toán 1 trang 49); nói được tách ra thì dùng phép trừ.
 Đánh giá: giáo viên đi quanh lớp xem vở và nhận xét bằng lời; sửa ngay cho em nào viết số bị trừ 
 nhỏ hơn số trừ.
 233 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (16 phút)
 Bài 1. Số ? (4 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 70): Số ? Có 6 gấu bông và sóc bông, trong đó có 2 
 gấu bông. Hỏi có mấy sóc bông? Kèm sơ đồ tách số 6 thành 2 và một ô trống, và dòng 6−? = ?
 Mục tiêu: học sinh giải được một bài toán lời văn đơn giản bằng sơ đồ tách số và phép trừ.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 70 – Bài 1. Số ?
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Nghe đề, nhắc lại bằng lời của mình.
 học sinh làm bài và chữa bài. – Điền sơ đồ 6 → 2 và 4; viết 6−2 = 4.
 – Đọc to đề: có 6 gấu bông và sóc bông, trong – Đếm trên tranh được 4 con sóc bông, khớp 
 đó có 2 gấu bông. Hỏi có mấy sóc bông? với kết quả tính.
 – Hỏi: cả nhóm có mấy con? Phần đã biết là 
 mấy? Từ đó điền sơ đồ và viết phép trừ.
 – Cho học sinh kiểm lại bằng cách đếm sóc 
 bông trên tranh.
 Sản phẩm học tập: 6−2 = 4, trả lời có 4 sóc bông (theo Đáp án Sách giáo viên Toán 1 trang 49).
 Đánh giá: giáo viên xem vở, nhận xét bằng lời; khen em nào biết đếm lại trên tranh để tự kiểm 
 tra.
 234 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 2. Số ? (4 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 71): Số ? Trên bãi cỏ có 8 con thỏ; đàn thỏ được 
 đưa vào hai chuồng: chuồng A có 4 con, chuồng B ghi dấu ?. Kèm sơ đồ tách số 8 thành 4 và 
 một ô trống, và dòng 8−? = ?
 Mục tiêu: học sinh lập được phép trừ từ tình huống tách một đàn thành hai chuồng.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 71 – Bài 2. Số ?
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Đếm cả đàn được 8 con; đếm chuồng A được 
 học sinh làm bài. 4 con.
 – Hỏi: cả đàn có mấy con thỏ? Chuồng A có – Điền sơ đồ và viết 8−4 = 4.
 mấy con? Chuồng B có mấy con? – Trả lời chuồng B có 4 con thỏ.
 – Hướng dẫn điền sơ đồ 8 → 4 và rồi viết 
 phép trừ 8−4 = ?
 – Chữa bài, hỏi thêm: nếu đếm chuồng B trước 
 thì viết phép trừ nào? (8−4 = 4 — hai phần 
 bằng nhau)
 Sản phẩm học tập: 8−4 = 4, trả lời chuồng B có 4 con thỏ (theo Đáp án Sách giáo viên Toán 1 
 trang 49).
 Đánh giá: giáo viên xem vở, nhận xét bằng lời; em nào đếm nhầm thì cho đếm lại trên tranh 
 phóng to.
 235 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3. Số ? (4 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 71): Số ? Bốn khung, mỗi khung một sơ đồ tách số 
 kèm hai phép trừ còn thiếu kết quả: a) 6 tách thành 5 và 1 — 6−5 = ? và 6−1 = ? · b) 7 tách 
 thành 1 và 6 — 7−1 = ? và 7−6 = ? · c) 9 tách thành 2 và 7 — 9−2 = ? và 9−7 = ? · d) 10 tách 
 thành 2 và 8 — 10−2 = ? và 10−8 = ?
 Mục tiêu: từ một sơ đồ tách số học sinh lập được hai phép trừ.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 71 – Bài 3. Số ?
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Theo dõi mẫu và nhắc lại cách làm.
 học sinh làm bài và chữa bài. – Làm ba câu b, c, d vào vở.
 – Làm mẫu câu a: sơ đồ 6 → 5 và 1 cho hai – Đọc kết quả trước lớp; nhận xét bài của bạn.
 phép trừ 6−5 = 1 và 6−1 = 5.
 – Cho học sinh làm ba câu còn lại vào vở.
 – Chốt: che phần nào thì trừ đi phần ấy, kết 
 quả là phần còn lại.
 Sản phẩm học tập: a) 6−5 = 1 · 6−1 = 5 · b) 7−1 = 6 · 7−6 = 1 · c) 9−2 = 7 · 9−7 = 2 · d) 
 10−2 = 8 · 10−8 = 2 (theo Đáp án Sách giáo viên Toán 1 trang 49).
 Đánh giá: giáo viên xem vở, nhận xét bằng lời; khen em nào nhận ra hai phép trừ dùng chung 
 một sơ đồ.
 236 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 4. Số ? (4 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 71): Số ? Bức tranh có 10 con chim, trong đó 3 
 con đang bay và 7 con đậu trên cành. Ba ô cần điền là ?−? = ?
 Mục tiêu: học sinh viết được phép trừ phù hợp với tranh vẽ trong một tình huống thực tế.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 71 – Bài 4. Số ?
 – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Đếm được 10 con chim, trong đó 3 con đang 
 học sinh làm bài. bay.
 – Hỏi: cả thảy có mấy con chim? Mấy con – Viết 10−3 = 7 vào vở.
 đang bay đi? Còn lại mấy con đậu trên – Đếm lại chim còn đậu trên cành được 7 con 
 cành? để tự kiểm tra.
 – Nhắc học sinh đếm cả chim đậu lẫn chim 
 bay mới ra số ban đầu.
 – Cho một em lên bảng viết phép trừ, cả lớp soi 
 lại bằng cách đếm chim đậu.
 Sản phẩm học tập: 10−3 = 7 (theo Đáp án Sách giáo viên Toán 1 trang 49).
 Đánh giá: giáo viên xem vở, nhận xét bằng lời; ghi lại tên em còn đếm sót chim đang bay để hỗ 
 trợ ở tiết sau.
 HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút)
 Mục tiêu: vận dụng ý nghĩa “tách ra” trên một bức ảnh chiếu; đồng thời đạt hai mã tích hợp của 
 tiết.
 Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số).
 Mã tích hợp: Giáo dục AI – [1.C1.3] (Đặc điểm chính của AI).
 237 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Chiếu bức ảnh một nhóm đồ vật đã tách làm – Quan sát ảnh, chỉ tay đúng phần đã tách ra.
 hai phần; hỏi: cả nhóm có mấy? Phần bên trái – Nói phép trừ ứng với bức ảnh, ví dụ 7−3 = 4.
 có mấy?
 – Trả lời camera giống mắt; che lại thì máy 
 – Mời 2 – 3 học sinh chỉ tay khoanh vùng không nhìn thấy.
 phần đã tách ra rồi nói phép trừ tương ứng.
 – Chiếu ảnh chiếc điện thoại, chỉ vào camera và 
 hỏi: bộ phận này giống bộ phận nào trên 
 người em?
 – Hỏi tiếp: nhờ có “mắt” ấy máy mới nhìn thấy 
 đàn thỏ để đếm; nếu che camera lại thì máy còn 
 nhìn thấy không?
 – Chốt: camera là “mắt”, micro là “tai” của 
 máy thông minh.
 Sản phẩm học tập: một lượt chỉ đúng phần đã tách kèm phép trừ nói đúng; một câu trả lời cho biết 
 camera là “mắt” của máy thông minh.
 Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời ngay tại chỗ theo hai mức đã làm được / cần giúp thêm, 
 không cho điểm, không so sánh giữa các em.
 HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
 – Dặn về nhà lấy một nắm hạt hoặc que tính, – Ghi nhớ nhiệm vụ; nhắc lại một câu về việc 
 tách làm hai phần rồi nói hai phép trừ cho sẽ làm ở nhà.
 người thân nghe. – Cất sách vở và bộ đồ dùng.
 – Dặn xem trước trang 72 – 73 cho tiết luyện 
 tập.
 – Nhắc học sinh cất bộ đồ dùng gọn gàng.
 Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách cần xem trước.
 Đánh giá: giáo viên nghe một, hai em nhắc lại; nhận xét bằng lời.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 238 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 11. PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: ........ Số tiết: 06 (tiết 3/6) Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 72 – 73)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Thành lập và ghi nhớ được bảng trừ trong phạm vi 6 và phạm vi 9 theo thứ tự số trừ tăng dần.
– Nhận ra quy luật: số bị trừ giữ nguyên, số trừ tăng thêm 1 thì kết quả giảm đi 1.
– Chọn được những phép trừ có kết quả bằng một số cho trước trong một nhóm phép tính.
– Nối được mỗi hình vẽ với phép trừ thích hợp, biết tự kiểm tra bằng cách đếm lại trên hình.
1.2. Năng lực chung và năng lực toán học
– Tự chủ và tự học: tự nhẩm lại bảng trừ trước khi ghi kết quả.
– Giao tiếp và hợp tác: đọc bảng trừ theo cặp, một bạn nêu phép tính, một bạn nêu kết quả — rèn 
 năng lực giao tiếp toán học.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm cách kiểm tra kết quả bằng hình vẽ — rèn năng lực tư duy và 
 lập luận toán học.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm đủ bốn bài của tiết.
– Trung thực: tự làm bài, không chép của bạn.
– Trách nhiệm: giữ vở sạch; hoàn thành phần việc của mình khi làm theo cặp.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): khi giáo viên chiếu một bảng 
 trừ có một ô ghi sai, học sinh phát hiện được ô sai và nói vì sao mình biết, phù hợp mức Cơ bản 1 
 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.C1.2] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận diện được một, hai công cụ AI 
 quen thuộc trên điện thoại hoặc máy tính bảng (trợ lí ảo trả lời bằng giọng nói; máy nhận ra 
 khuôn mặt để mở khoá) qua ảnh chụp màn hình do giáo viên chiếu.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 50; trang 72 – 73 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng dạy 
 Toán 1 của giáo viên — thẻ số, thẻ phép trừ; bảng trừ trong phạm vi 6 viết sẵn trên bảng phụ; máy 
 tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 72 – 73; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1.
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một bảng trừ trình chiếu cố ý ghi sai một 
 ô; hai ảnh chụp màn hình điện thoại — một ảnh có biểu tượng trợ lí ảo, một ảnh có hình mở khoá 
 bằng khuôn mặt. Học sinh chỉ quan sát và chỉ tay, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, 
 không cần tài khoản cá nhân, không dùng ảnh thật của học sinh.
 239 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: viết bảng trừ có ô sai lên bảng phụ và dùng ảnh in thay 
 cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá 
 trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương 
 xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học 
 sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt.
 Vị trí của tiết học: hai tiết đầu đã dựng hai ý nghĩa bớt đi và tách ra của phép trừ. Tiết này luyện 
 tập để học sinh thuộc dần bảng trừ và nhận ra quy luật giữa các phép trừ cùng số bị trừ.
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút)
 Mục tiêu: ôn nhanh hai ý nghĩa của phép trừ đã học và tạo không khí vào tiết luyện tập.
 – Cho học sinh lấy sách, vở ra bàn. – Lấy sách, vở ra bàn.
 – Tổ chức truyền điện nhanh: giáo viên nêu – Tham gia truyền điện, trả lời nhanh và nêu 
 7−2, học sinh trả lời rồi nêu tiếp một phép trừ phép trừ cho bạn.
 cho bạn khác. – Nhắc lại hai ý nghĩa bớt đi và tách ra.
 – Hỏi: phép trừ dùng khi nào? (khi bớt đi hoặc 
 tách ra)
 – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình luyện tập cho 
 nhớ nhanh kết quả các phép trừ.
 Sản phẩm học tập: mỗi học sinh được gọi trả lời đúng một phép trừ trong phạm vi 10.
 Đánh giá: giáo viên nghe và nhận xét bằng lời, không cho điểm.
 240

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khbd_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_tron_bo_c.docx