Hướng dẫn tự học Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Hùng Vương
Luận điểm 1: Tầm hiểu biết sâu rộng vốn tri thức văn hóa của Hồ Chí Minh Vốn tri thức văn hoá của Bác vô cùng sâu rộng: “Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc như Hồ Chí Minh”.
- Trong cuộc đời hoạt động Cách mạng, Bác Hồ đã đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hóa của các nƣớc: Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ.
+ Bác nói và viết thạo nhiều ngoại ngữ.
+ Làm nhiều nghề khác nhau với mục đích học hỏi.
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc, uyên thâm.
- Điều quan trọng là Ngƣời đã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hóa nƣớc ngoài:
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay; phê phán những tiêu cực, hạn chế.
+ Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu những ảnh hƣởng quốc tế.
=> Vẻ đẹp phong cách HCM là sự kết hợp giữa tinh hoa văn hoá dân tộc với tinh hoa văn hoá nhân loại. Nhân cách Việt Nam mới mẻ, hiện đại.
- Trong cuộc đời hoạt động Cách mạng, Bác Hồ đã đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hóa của các nƣớc: Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ.
+ Bác nói và viết thạo nhiều ngoại ngữ.
+ Làm nhiều nghề khác nhau với mục đích học hỏi.
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc, uyên thâm.
- Điều quan trọng là Ngƣời đã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hóa nƣớc ngoài:
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay; phê phán những tiêu cực, hạn chế.
+ Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu những ảnh hƣởng quốc tế.
=> Vẻ đẹp phong cách HCM là sự kết hợp giữa tinh hoa văn hoá dân tộc với tinh hoa văn hoá nhân loại. Nhân cách Việt Nam mới mẻ, hiện đại.
Bạn đang xem tài liệu "Hướng dẫn tự học Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Hùng Vương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Hướng dẫn tự học Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Hùng Vương
Trường THCS Hùng Vương Ngữ Văn 9 Ngày 06/9/2021 Tiết 1,2 VĂN BẢN: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Lê Anh Trà) I. Tìm hiểu chung Tác giả, tác phẩm: Xem chú thích sách giáo khoa trang 7. II. Đọc hiểu văn bản: - Văn bản nhật dụng - Phƣơng thức biểu đạt: có sự kết hợp giữa nghị luận, thuyết minh, miêu tả, tự sự. - Vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh. - Bố cục: 2 phần: + Phần 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”: Vốn tri thức văn hoá của Bác. + Phần 2: (còn lại): Lối sống của Bác. Trường THCS Hùng Vương Ngữ Văn 9 1. Luận điểm 1: Tầm hiểu biết sâu rộng vốn tri thức văn hóa của Hồ Chí Minh Vốn tri thức văn hoá của Bác vô cùng sâu rộng: “Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc như Hồ Chí Minh”. - Trong cuộc đời hoạt động Cách mạng, Bác Hồ đã đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hóa của các nƣớc: Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ. + Bác nói và viết thạo nhiều ngoại ngữ. + Làm nhiều nghề khác nhau với mục đích học hỏi. + Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc, uyên thâm. - Điều quan trọng là Ngƣời đã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hóa nƣớc ngoài: + Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay; phê phán những tiêu cực, hạn chế. + Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu những ảnh hƣởng quốc tế. => Vẻ đẹp phong cách HCM là sự kết hợp giữa tinh hoa văn hoá dân tộc với tinh hoa văn hoá nhân loại. Nhân cách Việt Nam mới mẻ, hiện đại. 2. Luận điểm 2: Lối sống giản dị mà thanh cao của Hồ Chí Minh - Lối sống giản dị của Bác thể hiện: + Nơi ở là một chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao; nơi làm việc đơn sơ chỉ vẻn vẹn vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị + Trang phục giản dị với bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp + Ăn uống đạm bạc, với những món ăn dân tộcnhư cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa. - Lối sống giản dị của Bác lại vô cùng thanh cao, vì: Trường THCS Hùng Vương Ngữ Văn 9 + Đây không phải lối sống khắc khổ hay tự thần thánh hóa, tự lập dị để khác đời. + Đây là cách sống có văn hóa, đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ về cái đẹp: Cái đẹp là cái giản dị. Lối sống đó đã gợi nhớ đến lối sống đạm bạc, thanh cao của các hiền triết xƣa. => Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là ở lối sống giản dị mà thanh cao. III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: - Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, trang trọng. - Vận dụng kết hợp các phƣơng thức biểu đạt. - Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối lập. 2. Ý nghĩa: Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh trong nhận thức và trong hành động. Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. IV. Luyện tập: Tìm đọc và kể lại những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của Hồ Chí Minh. Hƣớng dẫn tự học: 1. Bài vừa học: - Viết một đoạn văn ngắn trình bày những nét nổi bật về phong cách văn hóa của Hồ Chí Minh qua văn bản Phong cách Hồ Chí Minh của nhà văn Lê Anh Trà. - Qua văn bản Phong cách Hồ Chí Minh của nhà văn Lê Anh Trà, em học tập đƣợc điều gì ở Bác? 2. Bài sắp học: CÁC PHƢƠNG CHÂM HỘI THOẠI Đọc các ví dụ ở phần I, II sgk/ trang 8,9 và trả lời câu hỏi. Trường THCS Hùng Vương Ngữ Văn 9 Tiết 3 CÁC PHƢƠNG CHÂM HỘI THOẠI Phương châm hội thoại là những quy định, nguyên tắc mà người tham gia hội thoại phải tuân thủ thì cuộc giao tiếp mới thành công. I. Phƣơng châm về lƣợng: 1. Tìm hiểu ví dụ: (Sgk/ trang 8) Ngữ liệu 1: - An muốn biết Ba học bơi ở một địa điểm cụ thể. - Ba trả lời không đúng yêu cầu giao tiếp (thiếu địa điểm và thừa “bơi dưới nước” vì nghĩa của từ “bơi” đã hàm chứa “ở dưới nước”) Rút ra: Trong giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi. Ngữ liệu 2: - Truyện gây cƣời vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói. Rút ra: Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói. => Trong giao tiếp không nên nói nhiều hơn hoặc ít hơn những gì giao tiếp yêu cầu. 2. Ghi nhớ: (Sgk/ trang 9) II. Phƣơng châm về chất 1. Tìm hiểu ví dụ: (Sgk/ trang 9) Phê phán tính nói khoác, nói không đúng sự thật. Rút ra: Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật. => Phương châm về chất 2. Ghi nhớ: (Sgk/ trang 9) III. Luyện tập: 1. Vận dụng phƣơng châm về lƣợng để phân tích lỗi: Trường THCS Hùng Vương Ngữ Văn 9 a, Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” b, Thừa cụm từ “có hai cánh” 2. Chọn từ điền vào chỗ trống: a, Nói có sách, mách có chứng b, nói dối c, nói mò d, nói nhăng nói cuội e, nói trạng Các từ ngữ trên liên quan đến phƣơng châm về chất. Làm bài tập 3,4,5/trang 10,11 vào vở. Hƣớng dẫn tự học: 1. Bài vừa học: - Nắm đƣợc phƣơng châm về lƣợng, phƣơng châm về chất. Cho ví dụ. - Hoàn thành bài tập. 2. Bài sắp học: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH - Xem lại phần văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8. - Đọc ví dụ SGK/ trang12,13 và trả lời câu hỏi. Tiết 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta thường sử dụng một số biện pháp nghệ thuật. Trường THCS Hùng Vương Ngữ Văn 9 I. Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. 1. Ôn tập lại văn thuyết minh: - Văn thuyết minh là loại văn cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của sự vật, hiện tƣợng. - Các phƣơng pháp thuyết minh chủ yếu: trình bày, giải thích, phân tích 2. Tìm hiểu ví dụ: Văn bản: Hạ Long - đá và nước (Sgk/trang 12) - Vấn đề thuyết minh: Vẻ đẹp và sự kì lạ của đá, nƣớc ở Hạ Long. - Phƣơng pháp thuyết minh: liệt kê kết hợp nêu định nghĩa, giải thích - Biện pháp nghệ thuật: + Liên tƣởng, tƣởng tƣợng thế giới diệu kì của Hạ Long (Nước tạo nên sự di chuyển, tạo nên thú vị của cảnh sắc. Tùy theo góc độ, tốc độ di chuyển của khách, tùy theo hướng ánh sáng soi rọi vào đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hóa lạ lùng) + Nhân hóa (Đá có tri giác, có tâm hồn; gọi đá là thập loại chúng sinh, thế giới người, bọn người đá hối hả trở về) → Thuyết minh kết hợp với các biện pháp nghệ thuật làm nổi bật đặc điểm của đối tƣợng, gây ấn tƣợng mạnh, thu hút ngƣời đọc. 3. Ghi nhớ: Sgk/trang13 II. Luyện tập Câu 1 (sgk/ trang 13): Văn bản Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh a. Văn bản có tính chất thuyết minh, đƣợc thể hiện: - Giới thiệu về loài ruồi có hệ thống: Trường THCS Hùng Vương Ngữ Văn 9 + Tính chất chung về họ, giống, loài; tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể. + Cung cấp những kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi. + Ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi. – Những phƣơng pháp thuyết minh đƣợc sử dụng: + Nêu định nghĩa: thuộc họ côn trùng, hai cánh, mắt lƣới + Phƣơng pháp phân loại: các loại ruồi + Phƣơng pháp dùng số liệu: số vi khuẩn, số lƣợng sinh sản + Phƣơng pháp liệt kê: các đặc tính của ruồi b. Văn bản thuyết minh này có kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật, mƣợn hình thức kể chuyện để thuyết minh, sử dụng biện pháp nhân hóa - Những biện pháp nghệ thuật: nhân hóa, liệt kê vừa có tác dụng gây hứng thú cho ngƣời đọc, đặc biệt là ngƣời đọc nhỏ tuổi; vừa cung cấp thêm tri thức. Hƣớng dẫn tự học 1. Bài vừa học: - Nắm lại đặc điểm văn thuyết minh, phƣơng pháp thuyết minh. - Để văn bản thuyết minh sinh động hấp dẫn, ta cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào? - Làm bài tập BT2/sgk trang 15. 2. Bài sắp học: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH a. Đọc yêu cầu chuẩn bị thuyết minh đồ dùng sgk/trang 15. Trường THCS Hùng Vương Ngữ Văn 9 b. Chuẩn bị đề bài: Thuyết minh về cái bút bi. + Lập dàn ý cho đề bài + Tìm hiểu tri thức về: cấu tạo, lịch sử, công dụng cái bút bi. Tiết 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Ôn tập văn thuyết minh Thuyết minh một đồ vật. - Yêu cầu : + Về nội dung : nêu đƣợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của các đồ dùng nhƣ trong đề nêu. + Về hình thức : vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để giúp cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn. II. Luyện tập Đề bài: Thuyết minh về cái bút bi Dàn ý: 1. Mở bài: Giới thiệu về tầm quan trọng của bút bi trong cuộc sống con ngƣời. 2. Thân bài: a, Nguồn gốc, xuất xứ: đƣợc phát minh bởi nhà báo Hungari Lazo Biro vào những năm 1930. Trường THCS Hùng Vương Ngữ Văn 9 – Ông phát hiện mực in giấy nhanh khô. – Quyết định, nghiên cứu tạo ra một loại bút sử dụng mực nhƣ thế. – Bút bi ra đời. b, Cấu tạo: 2 bộ phận chính: – Vỏ bút: ống trụ tròn dài từ 14- 15 cm đƣợc làm bằng nhựa dẻo, nhựa màu, trên thân thƣờng có các thông số ghi ngày, nơi sản xuất. – Ruột bút: bên trong, làm từ nhựa dẻo, chứa mực đặc, mực nƣớc – Các bộ phận khác: nắp đậy, ghim gài, lò xo, nút bấm c, Phân loại: – Kiểu dáng và màu sắc khác nhau tùy theo lứa tuổi, thị hiếu của ngƣời dùng. – Màu sắc đẹp, nhiều kiểu dáng (có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa trong bài) – Hiện nay trên thị trƣờng xuất hiện nhiều thƣơng hiệu bút nổi tiếng. d, Nguyên lý hoạt động, bảo quản – Nguyên lý hoạt động: mũi bút chứa viên bi nhỏ, khi viết lăn mực để tạo chữ. – Bảo quản: cẩn thận e, Ƣu điểm, khuyết điểm – Ƣu điểm: + Bền, đẹp, nhỏ gọn, dễ vận chuyển. + Giá thành rẻ, phù hợp với học sinh – Khuyết điểm: + Chữ không có nét thanh đậm Trường THCS Hùng Vương Ngữ Văn 9 3. Kết bài: Nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của bút bi với cuộc sống của con ngƣời. III. THỰC HÀNH: 1. Trình bày dàn ý hoàn chỉnh cho đề bài trên. 2. Viết phần mở bài, một đoạn phần thân bài và trình bày trƣớc lớp. Hƣớng dẫn tự học 1. Bài vừa học: - Viết thành bài văn hoàn chỉnh (vào vở soạn) - Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật đƣợc sử dụng trong bài văn thuyết minh của em. 2. Bài sắp học: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH - Đọc kỹ văn bản, các chú thích và trả lời các câu hỏi trong SGK. - Tìm hệ thống luận điểm, luận cứ và nhận xét cách lập luận trong văn bản.
File đính kèm:
huong_dan_tu_hoc_ngu_van_lop_9_tuan_1_nam_hoc_2021_2022_truo.pdf

