Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Chủ đề: Tính thống nhất về chủ đề và bố cục văn bản qua các văn bản tự sự đậm chất trữ tình - Năm học 2020-2021

MỤC TIÊU CHUNG

- Dạy học theo vấn đề hay chủ đề tích hợp là khai thác sự liên quan, gần gũi ở nội dung kiến thức và khả năng bổ sung cho nhau giữa các bài học cho mục tiêu giáo dục chung. Các tiết học chủ đề Gv không tổ chức thiết kế kiến thức, thông tin đơn lẻ, mà phải hình thành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong tình huống có ý nghĩa.

- Tích hợp kiến thức đọc hiểu văn bản và kĩ năng thực hành nghe- nói- viết trong mỗi bài học tạo hứng thú học tập cho học sinh. Các em có cái nhìn hoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học. Từ đó có ý thức tìm tòi, học hỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động.

-Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập hàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là có thể vận dụng để giải quyết những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày;

- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng như tương lai sau này của các em;

- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh. Phát triển ở các em tính tích cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập.

- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năng khác nhau để thực hiện một hoạt động phức hợp.

- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện được các hoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm cho học sinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống.

- Chủ đề góp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học văn bản và làm văn trong nhà trường đề phát trỉển hoàn thiện kiến thức, kĩ năng và phẩm chất, năng lực theo mục tiêu mon học. Từng bước tiếp cận chương trình giáo dục PT mới.

 

docx 27 trang cucpham 01/08/2022 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Chủ đề: Tính thống nhất về chủ đề và bố cục văn bản qua các văn bản tự sự đậm chất trữ tình - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Chủ đề: Tính thống nhất về chủ đề và bố cục văn bản qua các văn bản tự sự đậm chất trữ tình - Năm học 2020-2021

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Chủ đề: Tính thống nhất về chủ đề và bố cục văn bản qua các văn bản tự sự đậm chất trữ tình - Năm học 2020-2021
Ngày soạn: 05/09/2020
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ VÀ BỐ CỤC VĂN BẢN 
QUA CÁC VĂN BẢN TỰ SỰ ĐẬM CHẤT TRỮ TÌNH
PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ .
A. CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ .
- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựng chủ đề tích hợp văn bản - làm văn trong học kì I. 
- Các văn bản truyện truyện ngắn và hồi kí được sử dụng trong hoạt động đọc hiểu sẽ trở thành nguồn ngữ liệu để hướng dẫn HS tiếp thu các tri thức cơ bản về làm văn.
B. THỜI GIAN DỰ KIẾN :
Tuần
Tiết
Bài dạy 
Ghi chú
1
1
Những vấn đề chung
Tôi đi học
2
3-4
Trong lòng mẹ
2
5
Tình thống nhất chủ đề của văn bản
6
Bố cục văn bản
7
Tổng kết chủ đề 
C. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:
I. MỤC TIÊU CHUNG
- Dạy học theo vấn đề hay chủ đề tích hợp là khai thác sự liên quan, gần gũi ở nội dung  kiến thức và khả năng bổ sung cho nhau giữa các bài học cho mục tiêu giáo dục chung. Các tiết học chủ đề Gv không tổ chức thiết kế kiến thức, thông tin đơn lẻ, mà phải hình thành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong tình huống có ý nghĩa.
- Tích hợp kiến thức đọc hiểu văn bản và kĩ năng thực hành nghe- nói- viết trong mỗi bài học tạo hứng thú học tập cho học sinh. Các em có cái nhìn hoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học. Từ đó có ý thức tìm tòi, học hỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động.
-Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập hàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là có thể vận dụng để giải quyết những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày;
- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng như tương lai sau này của các em;
- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh. Phát triển ở các em tính tích cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập.
- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năng khác nhau để thực hiện một hoạt động phức hợp.
- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện được các hoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm cho học sinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống.
- Chủ đề góp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học văn bản và làm văn trong nhà trường đề phát trỉển hoàn thiện kiến thức, kĩ năng và phẩm chất, năng lực theo mục tiêu mon học. Từng bước tiếp cận chương trình giáo dục PT mới.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ 
1. Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ
1.1. Đọc- hiểu
1.1.1. Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề văn bản - làm văn, học sinh hiểu, cảm nhận được dòng tâm trạng mơn man của nhân vật trong ngày đầu tiên đi học (Tôi đi học) vàthể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật bé Hồng ( Trong lòng mẹ), hiểu những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
1.1.2. Đọc hiểu hình thức :Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong miêu tả tâm lí nhân vật.Bước đầu biết đọc - hiểu một văn bản hồi kí.Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.
1.1.3. Liên hệ, so sánh, kết nối:- Văn bản “Cổng trường mở ra” – tác giả Lí Lan, được trích dẫn trong chương trình Ngữ văn 7, tập I.
- Bài viết “Ngày khai trường” – tác giả Edmondo De Amicis, được trích dẫn trong cuốn Tâm Hồn Cao Thượng, Hà Mai Anh dịch
- Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những truyền thuyết khác: 
1.1.4. Đọc mở rộng: tìm đọc một số truyện khác cùng đề tài và đọc toàn bộ tác phẩm “Những ngày thơ ấu”. Chia sẻ những điều mình tâm đắc.
1.2.Viết: 
- Thực hành viết: Viết được bài theo chủ đề được định hướng và có bố cục hợp lý.
1.3. Nghe - Nói
- Nói: kể lại một cách tóm tắt và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của hai tác phẩm được học trong chủ đề
- Nghe: Lắng nghe và tóm tắt được nội dung trình bày của thầy và bạn.
- Nói nghe tương tác:Biết tham gia thảo luận trong nhóm về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận.
2. Phát triển phẩm chất, năng lực
2.1.Phẩm chất chủ yếu:
- Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tôn trọng, yêu thương người thân yêu. Biết dũng cảm đấu tranh với hành vi làm tổn hại đến tình cảm gia đình, nhà trường, bạn bè. Biết đồng cảm với những số phận bất hạnh...
- Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươn lên. Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu.
- Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường.
2.2. Năng lực 
2.2.1.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau.
2.2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực đọc hiểu văn bản:Cảm nhận được nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật của văn bản trong chủ đề để phát triển năng lực đọc hiểu những văn bản tương tự.
- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu các ý tưởng ;có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến về bài học.
- Năng lực thẩm mỹ:Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những giá trị thẩm mĩ trong văn học. Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với bản thân. Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện. Biết sống tốt đẹp hơn.
D. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP.
1. Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Nhận bết sơ giản về hai tác hai tác giả: Thanh Tịnh và Nguyên Hồng.
- Khái niệm hồi kí và truyện ngắn trữ tình qua hai văn bản: Trong lòng mẹ, Tôi đi học.
- Nhớ được 2 văn bản văn bản về cốt truyện, nhân vật và sự việc chính.
- Nắm được được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của hai văn bản.
- Biết tóm tắt cốt truyện.Nêu ý nghĩa truyện. 
- Giúp hs nắm bắt được tính thống nhất chủ đề văn bản và bố cục văn bản. Mối quan hệ giữa bố cục và chủ đề văn bản.
- Học sinh hiểu được đặc điểm, ý nghĩa của sự việc...
- Hiểu được diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi tựu trường.
- Hiểu được tâm trạng và thái độ của bé Hồng khi trò chuyện với bà cô và khi được ở trong lòng mẹ.
- Hiểu ý nghĩa một số hình ảnh so sánh đặc sắc trong văn bản Tôi đi học.
- Hiểu được tình gia đình, tình mẫu tử là thiêng liêng và bền vững nhất. 
-Biết xác định chủ đề, bố cục trong một văn bản cụ thể.
- Hiểu được chủ đề, bố cục góp phần tích cực trong thể hiện nội dung tư tưởng mà tác giả muốn chuyển tải.
- Hiểu chủ đề, bố cục trong hai văn bản được học trong chủ đề và thấy được sự sáng tạo trong xây dựng bố cục theo dòng hồi tưởng...
- Giải thích được đặc sắc trong nghệ thuật và nội dung văn bản (chất trữ tình trong Tôi đi học và Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng)
- Đọc – hiểu kết nối toàn tác phẩm và tác phẩm khác cùng đề tài.
- Vận dụng hiểu biết những tình huống quan: ngày đầu tiên đi học của bản thân, cách biểu hiện tình mẫu tử và trách nhiệm bảo vệ tình mẫu tử...
- Vận dụng kiến thức tìm hiểu về văn bản để tiếp cận kiến thức tập làm văn : Bố cục và chủ đề hai văn bản. từ đó biết xây dựng bố cục cho những chủ đề trong đề bài Tập làm văn.
- Biết dũng cảm đấu tranh chống hành vi làm tổn hai đến người mẹ và tình mẹ. 
- Năng lực bày tỏ quan điểm về vấn đề cuộc sống đặt ra trong tác phẩm : Hình ảnh người mẹ trong những bước ngoặt cuộc đời...
- Vận dụng kiến thức bài học giải quyết vấn đề trong đời sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân với gia đình.
- Thấy được mối quan hệ và sức sống bền vững của những giá trị văn hoá truyền thống
- Kể miệng được một sự việc hoặc bài văn ngắn giới thiệu về người mẹ kính yêu.
- Viết được đoạn văn có chủ đề, bố cục
- Biết trao đổi những suy nghĩ mới mẻ trong quá trình học tập chủ đề.
-Viết được bài văn tự sự theo hệ thống sự việc hợp lý.
2.Tiêu chí đánh giá được xác định ở 4 mức độ theo định hướng phát triển năng lực”
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
Mức độ thấp
Mức độ cao
- Hiểu sơ lược về tác giả và xuất xứ tác phẩm?
- Hoàn cảnh sáng tác văn bản
-Tìm những chi tiết hình ảnh thể hiện sự thay đổi tâm trạng của nhân vật:" tôi" theo diễn biến của ngày đầu tiên đi học đó.
- Chỉ ra và nêu ý nghĩa của một sô hình ảnh so sánh trong tác phẩm.
-Nhân vật tôi nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu của mình? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì?
-Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?
-Qua đoạn trích, em hiểu thế nào là hồi kí ? Dấu ấn hồi kí trong đoạn trích này thể hiện qua những câu văn nào và có tác dụng gì trong việc biểu đạt nội dung tình cảm của văn bản ?
-Văn bản trên có thể chia làm mấy phần ? Chỉ ra các phần đó.
- Văn bản trên về đối tượng nào? Đối tượng trình bày theo trình tự nào trong các đoạn văn trên? 
 -Nhiệm vụ của từng phần trong văn bản trên là gì? Các sự việc chính của văn bản được sắp sếp theo trình tự nào ?
- Có khả năng tiếp cận vấn đề/v ... y được thể hiện trong toàn bộ văn bản, từ việc miêu tả rừng cọ đến cuộc sống của người dân. 
d, Hai câu hát: Dù ai đi ngược về xuôi.
 Cơm nắm lá cọ là người sông Thao.
CẢ LỚP
- Gọi HS trả lời câu hỏi.
- Tổ chức trao đổi, nhận xét, thống nhất ý kiến,
Bài 2. SGK/ 14
b, Văn chương lấy ngôn từ làm phương tiện biểu hiện
c, Văn chương làm ta thêm tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước, truyền thống tốt đẹp của ông cha ta
CẢ LỚP
-HS đọc yêu cầu bài tập.
-HS suy nghĩ- phân tích ví dụ
-Xung phong trả lời câu hỏi
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ sung...
GV tổng hợp ý kiến.
Bài 3. SGK/ 14
a, Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng lại nao nức, rộn rã, xốn xang.
b, Con đường đến trường trở nên kì lạ do lòng nhân vật “tôi” đang có sự thay đổi lớn.
c, Mẹ âu yếm dắt tay “tôi” đi trên con đường làng dài và hẹp.
d, Muốn thử sức mình tự mang sách vở như một cậu học trò thực sự
IV. HOẠT ĐỘNG IV. VẬN DỤNG
CẢ LỚP
(1)Vì sao khi tạo lập văn bản cần chú ý tính thống nhất chủ đề văn bản?
(2) Phân tích tính thống nhất chủ đề văn bản “ Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh ( Ngữ văn 7)
- HS suy nghĩ
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- HS tham gia nhận xét, bổ sung...
- GV tổng hợp , bổ sung
(1)Đảm bảo văn bản thể hiện một vấn đề chính, một tư tưởng xuyên suốt.
+ Tính thống nhất chủ đề là đặc trưng để phân biệt văn bản với chuỗi câu hỗn độn, bất thường về nghĩa. Nó liên hệ mật thiết với tính mạch lạc, tính liên kết trong văn bản.
(2) Tính thống nhất:
+ Nhan đề
+ Bốn câu thơ tập trung khắc họa bức tranh cảnh rừng dưới đêm trăng đẹp và tâm trạng nhân vật trữ tình.
+ Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
V. HOẠT ĐỘNG V. TÌM TÒI, SÁNG TẠO
- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ.
- Hãy viết văn bản với chủ đề: Ngôi trường mến yêu hoặc vẽ tranh với chủ đề: Ngôi trường mơ ước
+ Phân tích tính thống nhất chủ đề của văn bản vừa viết ?
- Chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản.
______________________________________________
Tuần 2 - Tiết 6
Ngày soạn:05/09/2020
Ngày dạy:....../09/2020
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hướng dẫn học sinh nắm được bố cục của văn bản và tác dụng của nó. Đặc biệt là cách sắp xếp nội dung trong phần thân bài. 
2. Kĩ năng: - Biết cách xây dựng văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh , ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc. Rèn kỹ năng sắp xếp bố cục văn bản. Vận dụng trong qua strình Đọc - Hiểu VB.
3. Thái độ, tình cảm:
Giáo dục các em ý thức học tập tốt.
4. Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo. - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ
B. CHUẨN BỊ
- Theo yêu cầu SGK. - Sơ đồ tư duy
C. PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
-Kĩ thuật động não, thảo luận, Kĩ thuật trình bày một phút, Kĩ thụât viết tích cực: Hs viết các đoạn văn . 
- PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề ...
D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
* Tổ chức:
* KTBC: 1. Chứng minh tính thống nhất về chủ đề văn bản qua văn bản “Tôi đi học”, “Trong lòng mẹ”?
I. HOẠT ĐỘNG I. KHỞI ĐỘNG
Mỗi văn bản đều được bố trí, sắp xếp như một công trình kiến trúc. Và ở mỗi kiểu văn bản lại có những cách sắp xếp khác nhau. Nhưng thông thường văn bản có bố cục như thế nào? Cách sắp xếp phần thân bài ra sao cho hợp lí? Để trả lời câu hỏi đó, chúng ta đi tìm hiểu bài.
II. HOẠT ĐỘNG II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
 (1) HS đọc văn bản SGK
(2) Văn bản trên chia làm mấy phần? Chỉ ra các phần đó ? Nêu nhiệm vụ từng phần?
(3) Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong văn bản?
(4) Qua phân tích, em rút ra kết luận gì ?
- HS suy nghĩ- phân tích ví dụ
-Xung phong trả lời câu hỏi
- Khái quát kiến thức
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ sung...
 HS đọc ghi nhớ SGK
I. Bố cục của văn bản
a-Dẫn chứng:“ Người thầy đạo cao đức trọng”
b- Nhận xét:
- Văn bản trên có 3 phần: Mở - Thân - kết bài
- Nhiệm vụ từng phần:
+ Mở: Giới thiệu chung về nhân vật 
+ thân: nêu rõ đạo cao, đức trọng của nhân vật.
+ Kết: Nêu cảm nghĩ về nhân vật 
- MQH giữa các phần trong văn bản: phần 1 nêu khái quát, phần thân làm rõ cho phần mở, phần kết làm nhiệm vụ tôn cao và nhấm mạnh thêm cho phần mở và phần thân.
 => Bố cục văn bản là sự tổ chức các đoạn văn thể hiện chủ đề. Văn bản có bố cục 3 phần. Mỗi phần có nhiệm vụ riêng nhưng lại có mối quan hệ khăng khít với nhau để bổ sung hỗ trợ cho nhau.
* Ghi nhớ: SGK 
 (1) VB “ Tôi đi học “ được bố trí sắp xếp theo trình tự nào?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn trích “ Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng. 
(2) Diễn biến tâm trạng của bé Hồng qua phần thân bài?
(3) Khi tả người, phong cảnh, vật, em sẽ tả theo trình tự nào?
 (4) Cách sắp xếp các sự việc trong văn bản “ người thày đạo cao đức trọng “?
(5) Nêu cách sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản nói chung?
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- HS tham gia nhận xét, đánh giá, bổ sung...
- GV tổng hợp , bổ sung, kết luận.
II-Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
VB “ Tôi đi học “ sắp xếp theo sự hồi tưởng..
+ Cảm xúc sắp xếp theo thứ tự thời gian, không gian. 
+ Sắp xếp theo sự liên tưởng đối lập: Con đường, ngôi trường...
- Đoạn trích “ Trong lòng mẹ “:
+ Những phản ứng tâm lý của chú bé khi bà cô nói xấu, xúc phạm đến người mẹ.
 + Những cảm giác sung sướng cực điểm khi đột nhiên gặp lại mẹ và được yêu thương, ấp ủ trong lòng.
- Tả người: Hình dáng-> Nội tâm
- Tả vật: Hình dáng -> Tính nết
- Phong cảnh: Gần -> xa, chung -> riêng...
- VB “ Người thày đạo cao đức trọng “
 + Dạy giỏi: Học trò theo đông.
 + Biết can ngăn, tránh điều xấu
 + Học trò biết giữ lễ, thày nghiêm khắc ..
=> Thân bài được trình bày một cách mạch lạc. Có thể theo trình tự:+ Thời gian, không gian
+ Theo sự phát triển của sự việc 
+ Mạch suy luận
=> Phù hợp với chủ đề văn bản và sự tiếp nhận của người đọc.
III. HOẠT ĐỘNG III. LUYỆN TẬP
- Gọi HS đọc bài tập 1.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm :
+ Tổ 1-2: phần a.
+ Tổ 3-4: phần b
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận. GV quan sát, khích lệ HS.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận qua phiếu học tập
- Tổ chức cho HS nhận xét
- Gv tổng hợp ý kiến và kết luận chung.
Bài 1
a. Miêu tả cảnh sân chim theo trình tự không gian.
+ Giới thiệu đàn chim từ xa đến gần.
+ Miêu tả đàn chim bằng những quan sát mà mắt thấy tai nghe xen với miêu tả, cảm xúc và những liên tưởng so sánh.
b.Miêu tả Ba vì:
+ Theo không gian hẹp: Miêu tả trực tiếp Ba vì 
+ Theo không gian rộng: Miêu tả Ba vì trong mối quan hệ hài hoà với sự vật xung quanh
IV. HOẠT ĐỘNG IV. VẬN DỤNG
Cho HS tham khảo mô hình tổng quát của bài văn nghị luận:
I ( Mở bài)
II________III___________IV(Thân)
 V( Kết luận)
M: nêu vấn đề cần giải quyết
T: mỗi đoạn là 1 lđ
 các lđ tập trung làm nổi bậtv/đ đã nêu ở MB 
 K: Tổng hợp các lđ đã trình bày,đánh giá, gợi mở.
*** Nhìn vào mô hình, nêu tính hệ thống của bố cục một văn bản?
V. HOẠT ĐỘNG V. TÌM TÒI, SÁNG TẠO
-Xem lại bài học, học thuộc phần ghi nhớ, Làm bài tập còn lại trong SGK.
- Chuẩn bị cho tiết tổng kết (tranh ảnh, bài luận).
________________________________________________
Tuần 2 - Tiết 7
Ngày soạn:05/09/2020
Ngày dạy:......./09/2020
LUYỆN TẬP- TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: 
- Luyện tập củng cố, nâng cao kiến thức về chủ đề. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
2.Kỹ năng: 
- Rèn kĩ năng hệ thống, tổng hợp kiến thức.
3. Thái độ:
- HS tự hào về truyền thống dân tộc, trân trọng di tích lịch sử.
4. Phát triển năng lực: giao tiếp, trình bày, giới thiệu,.
B.CHUẨN BỊ: Phương tiện: máy chiếu, vi tính, ...hình ảnh, tư liệu
C. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC :
+ Động não , HS trao đổi, thảo luận về nội dung, bài học ....
+ Trình bày, báo cáo, thuyết rình,...
+ Đóng vai...
D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
I. HOẠT ĐỘNG I. KHỞI ĐỘNG
II. HOẠT ĐỘNG II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III. HOẠT ĐỘNG III. LUYỆN TẬP
IV. HOẠT ĐỘNG IV. VẬN DỤNG
CHỦ ĐỀ: TÂM SỰ TUỔI HỌC TRÒ (TUỔI THƠ EM MUỐN)
1. Gia đình - Điều em muốn nói!
- HS trưng bày tranh sưu tầm.
- Quan sát hình ảnh và thảo luận, chuẩn bị bài thuyết trình bày tỏ quan điểm , suy nghĩ về gia đình Việt trong đó đề xuất được giải pháp giải quyết tình huống đề ra.
- Học sinh làm sử dụng hình ảnh đã chuẩn bị
- Dựa vào các kiến thức thực tế và kiến thức hai văn bản đã học, kết hợp ảnh minh hoạ để giới thiệu.
- Cần chú ý đến kĩ năng trình bày. Vận dụng kiến thức về bố cục và tính thống nhất chủ đề trong khi trình bày.
+ Tự giới thiệu về bản thân trước khi nói.
+ Chú ý ngôn ngữ, cử chỉ, nét mặt...Sự tự tin và cách biểu cảm.Cảm ơn sau khi trình bày.
- Xây dựng bố cục hợp lý. Diễn đạt có liên kết.
- Nôi dung hướng vào :
+ Giađình và vai trò của gia đình.
+ Tuổi thơ khao khát một mái ấm gia đình hạnh phúc.
+ Thực tế còn tình trạng bạo lực gia đình đáng lên án...
+Ngăn chặn bạo lực gia đình, xây dựng hạnh phúc bền vững.
- Thực hiện giải pháp giải quyết tình huống và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện
2. Chúng em làm hoạ sĩ.( Trình bày ấn phẩm của nhóm đã chuẩn bị ở nhà)
- Vẽ tranh với đề tài: +Người mẹ kính yêu.
 + Ngôi trường mơ ước
- Tiêu chí đánh giá.
- Gv nêu yêu cầu:
- Đề tài: Sản phẩm đúng đề tài lựa chọn (2 điểm)
- Nội dung: Thể hiện đúng kiến thức đã học trong chủ đề, có tính sáng tạo và thể hiện tình cảm, tư tưởng của bản thân. ( 5 điển)
- Hình thức: Bố cục hợp lý, trình bày sạch đẹp, hấp dẫn. ( 3 điểm)
- Hs lựa chọn đề tài, nội dung, cách thức trình bày sản phẩm.
- Chuẩn bị, tạo sản phẩm ở nhà.
- Trình bày trước lớp.
V. HOẠT ĐỘNG V. TÌM TÒI, MỞ RỘNG 
1. Tập làm nhà phê bình văn học
Viết bài văn ngắn nêu suy nghĩ về nhận xét: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng.
- Nội dung dựa vào kiến thức đã học và tham khảo tài liệu. 
- Hình thức: bài văn khoảng50 câu.
 (GV sẽ thu và đánh giá sản phẩm của HS)
2. Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức chủ đề.
3. Chuẩn bị bài “Tức nước vỡ bờ ”theo yêu cầu SGK. Sưu tầm tư liệu, hình ảnh liên quan đến Ngô Tất Tố và tác phẩm “ Tắt đèn” . Xem phim “ Chị Dậu”.
--------------------------------------------------------------------

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_8_chu_de_tinh_thong_nhat_ve_chu_de_va_bo.docx