Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Chủ đề: Văn bản truyện hiện đại Việt Nam

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Phẩm chất:

- Biết yêu thiên nhiên, đất nước với những biểu hiện phong phú trong cuộc sống cũng như trong văn học;

- Yêu quý và tự hào về truyền thống của đất nước, kính trọng, biết ơn người có công với đất nước; biết trân trọng và bảo vệ cái đẹp;

- Giới thiệu và gìn giữ các giá trị văn hóa, các di tích lịch sử, có lý tưởng sống và có ý thức sâu sắc về chủ quyền quốc gia và tương lai dân tộc.

- Chăm đọc sách báo; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, siêng năng trong công việc gia đình, nhà trường; yêu lao động; có ý chí vượt khó; tích cực rèn luyện để chuẩn bị nghề nghiệp cho tương lai

2. Năng lực:

+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.

+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xét nghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học

 Qua bài học, HS biết:

a. Đọc hiểu:

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản

- Nhận biết được câu chuyện và tóm tắt một cách ngắn gọn

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện quan ngôn ngữ văn bản

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động.của nhân vật

- Nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người vùng đất phương Nam.

- Nhận biết được nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp thuyết minh.

- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng

- Hiểu biết bước đầu về văn miểu tả

- Nhận biết được điểm giống và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản

- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử cuả cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra

b. Viết :

- Biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, muccj đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm

- Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt, tả quang cảnh

c. Nói và nghe

- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập

- Biết tham gia thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận

- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài

 

doc 34 trang cucpham 01/08/2022 320
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Chủ đề: Văn bản truyện hiện đại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Chủ đề: Văn bản truyện hiện đại Việt Nam

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Chủ đề: Văn bản truyện hiện đại Việt Nam
Ngày dạy: 
Tiết: 9 tiết
 CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 
1. Phẩm chất: 
- Biết yêu thiên nhiên, đất nước với những biểu hiện phong phú trong cuộc sống cũng như trong văn học; 
- Yêu quý và tự hào về truyền thống của đất nước, kính trọng, biết ơn người có công với đất nước; biết trân trọng và bảo vệ cái đẹp; 
- Giới thiệu và gìn giữ các giá trị văn hóa, các di tích lịch sử, có lý tưởng sống và có ý thức sâu sắc về chủ quyền quốc gia và tương lai dân tộc. 
- Chăm đọc sách báo; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, siêng năng trong công việc gia đình, nhà trường; yêu lao động; có ý chí vượt khó; tích cực rèn luyện để chuẩn bị nghề nghiệp cho tương lai
2. Năng lực: 
+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.
+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xét nghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học
 Qua bài học, HS biết:
a. Đọc hiểu: 
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được câu chuyện và tóm tắt một cách ngắn gọn
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện quan ngôn ngữ văn bản
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động...của nhân vật
- Nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người vùng đất phương Nam.
- Nhận biết được nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp thuyết minh.
- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng 
- Hiểu biết bước đầu về văn miểu tả
- Nhận biết được điểm giống và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử cuả cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra
b. Viết : 
- Biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, muccj đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
- Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt, tả quang cảnh
c. Nói và nghe
- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập
- Biết tham gia thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận
- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài 
II. PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC 
Phương tiện dạy học:
* Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, bộ loa.
- Bài soạn 
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
* Học sinh
- Tìm hiểu về các dòng sông ở Việt Nam; tìm hiểu về văn hóa đặc trưng Nam Bộ, xem phim Đất Phương Nam
2. Hình thức tổ chức dạy học:
- Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp; 
- HS thuyết trình, giới thiệu, trao đổi thảo luận...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động
Cách thức tổ chức
ĐỌC HIỂU ( TIẾT)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: SÔNG NƯỚC CÀ MAU
I.Tổ chức khởi động và tạo tâm thế
* Dự kiến kết quả
 a. Bức ảnh chụp một khu chợ nổi trên sông. Em từng thấy trên những phóng sự trên tivi
b. Cảnh đó em đoán thuộc miền sông nước miền Tây của vùng Tây Nam Bộ của nước ta.
1.Tổ chức khởi động
 Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi:
Bức ảnh chụp cảnh gì? Em thấy cảnh đó bao giờ chưa?
Em thử đoán xem cảnh đó thuộc vùng nào trên đất nước ta.
2. Dẫn dắt vào bài
Cà Mau là vùng đất được biết đến là cực Nam của tổ quốc với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Đặc trưng đó của Cà Mau không chỉ được thể hiện qua những câu dân ca đậm chất Nam Bộ " 
II. Đọc và tìm hiểu chung về văn bản
* Dự kiến kết quả
1. Đọc- chú thích
2. Tìm hiểu chung về văn bản
- Tác giả(1925 - 1989).
 + Quê ở tỉnh Tiền Giang.
+ Là nhà văn Nam Bộ, ông thường viết về cuộc sống, thiên nhiên và con người Nam Bộ.
- Tác phẩm:
+ Đất rừng phương Nam là truyện dài nổi tiếng nhất của Đoàn Giỏi. 
+ “Đất rừng phương Nam” là tác phẩm tiêu biểu nhất của ông cũng là một trong những tác phẩm xuất sắc viết cho thiếu nhi. Nó đã có sức hấp dẫn lâu bền với thế hệ bạn đọc nhỏ tuổi cho đến tận ngày nay. Tác phẩm đã được dựng thành phim.
+ Truyện viết năm 1957 kể về quãng đời lưu lạc của chú bé An tại vùng rừng U Minh, miền Tây Nam Bộ trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Đoạn trích:
+ PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu tả và thuyết minh
+ Bố cục: 3 phần.
 Phần 1: Từ đầu lặng lẽ một màu xanh đơn điệu: Những ấn tượng chung ban đầu về thiên nhiên vùng đất Cà Mau.
 Phần 2: Tiếpban mai: Các kênh rạch vùng Cà Mau và con sông Năm Căn.
Còn lại : cảnh chợ Năm Căn
II. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung về văn bản
1. Đọc- chú thích
- GV cho hs đọc toàn bộ văn bản
- Gv yêu cầu học sinh nêu ấn tượng nổi bật về văn bản
- Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ khó. Trao đổi với các bạn bên cạnh về những từ ngữ mình không hiểu hoặc chưa hiểu bằng cách dự đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh, có thể tham khảo phần chú thích trong sách giáo khoa.
2. Tìm hiểu chung về văn bản
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu những thông tin chung về văn bản qua các phiếu bài tập
Phiếu học tập 1: Tìm hiểu thông tin về Tác giả, tác phẩm
Phiếu học tập 2: Tìm hiểu về đoạn trích Sông nước Cà Mau (chia bố cục)
III. Đọc hiểu chi tiết văn bản
1. Ấn tượng ban đầu về toàn cảnh sông nước Cà Mau.
* Khái quát chung
- Trình tự không gian
- Cảnh được miêu tả một cách trực tiếp vì nhân vật "tôi" trực tiếp quan sát cảnh sông nước Cà Mau từ trên con thuyền và trực tiếp miêu tả.
- Tác dụng
+Khiến cảnh sông nước Cà Mau hiện lên một cách chân thực sinh động.
+ Người miêu tả có thể bộc lộ trực tiếp sự: quan sát, so sánh, liên tưởng, cảm xúc.
* Ấn tượng
- Hình ảnh : Sông ngòi, kênh rạch chi chít như mạng nhện; Trời, nước, cây toàn một sắc xanh.
- Âm thanh : Tiếng sóng biển rì rào bất tận ru ngủ thính giác con người. 
- Nghệ thuật: Biện pháp so sánh, điệp từ, tính từ, liệt kê tả kết hợp với kể.
=> Cảnh thiên nhiên Cà Mau phủ kín màu xanh tươi đẹp, nguyên sơ, có vẻ đẹp rộng lớn, bao la, thoáng đãng, hùng vĩ đầy hấp dẫn và bí ẩn.
2. Cảnh sông ngòi, kênh rạch Cà Mau 
* Dự kiến kết quả
- Tên gọi
Tên gọi 
Ý nghĩa tên gọi
 Nhận xét về thiên nhiên và cuộc sống Cà Mau
rạch Mái Giầm
có nhiều cây mái giầm
Phong phú, đa dạng; hoang sơ; thiên nhiên gắn bó với cuộc sống lao động của con người
kênh Bọ Mắt
có nhiều bọ mắt
 kênh Ba Khía
 có nhiều con ba khía
Năm Căn
nhà năm gian
Nhận xét về cách đặt tên:
Cách đặt tên cho các dòng sông, con kênh không phải bằng những danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà tạo thành tên, làm nên màu sắc địa phương không thể trộn lẫn
- Dòng sông
+ Dòng sông mênh mông, rộng hơn ngàn thước
+ Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác; cá hàng đàn đen trũi như người bơi ếch giữa những đầu 
sóng trắng.
- Rừng đước
+ Dựng cao ngất như hai dãy trường thành vô tận; 
+ Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia
+ Đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu....
+ Lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai
-> Dùng nhiều phép so sánh , nhiều ĐT mạnh, thoát, đổ, xuôi.
=> Khiến cảnh hiện lên cụ thể sinh động
=> Thiên nhiên mang vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ, trù phú
3. Cảnh chợ Năm Căn: 
* Dự kiến kết quả
- Cảnh chợ:
+ Quen thuộc: Giống các chợ kề biển vùng Nam Bộ, 
+ Lạ lùng, độc đáo: họp trên sông nước
+ Phong phú, đặc sắc: Nhiều bến, nhiều lò than hầm gỗ đước; nhà bè như những khu phố nổi, như chợ nổi trên sông; bán đủ thứ, nhiều dân tộc.
-> Cảnh tượng đông vui, hấp dẫn, tấp nập, trù phú, độc đáo
- Nghệ thuật: so sánh, liệt kê
® T/g là người am hiểu cuộc sống Cà Mau, có tấm lòng gắn bó với mảnh đất này.
- Biết quan sát, so sánh, nhận xét về đối tượng miêu tả
1. Ấn tượng ban đầu về toàn cảnh sông nước Cà Mau.
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu ấn tượng ban đầu về cảnh sông nước CM bằng các câu hỏi gợi mở kết hợp với phiếu học tập số 3
- Cảnh được miêu tả theo trình tự nào?
- Theo em cảnh được cảm nhận và miêu tả trực tiếp hay gián tiếp? Căn cứ vào đâu để xác định được như vậy?
- Cách miêu tả bằng sự quan sát và cảm thụ một cách trực tiếp như vậy có tác dụng gì?
- Hs hoạt động cặp đôi
Phiếu học tập số 3 (phụ lục)
2. Cảnh sông ngòi, kênh rạch Cà Mau
GV tổ chức thảo luận nhóm thông qua phiếu học tập, chia lớp thành 4 nhóm lần lượt làm các phiếu được giao.
- Tên gọi
Nhóm 1,2: Hoàn thành phiếu học tập số 4 thấy được nét đặc sắc trong cách gọi tên sông ngòi, kênh rạch ở Cà Mau
Tên gọi 
Ý nghĩa tên gọi
 Nhận xét về thiên nhiên và cuộc sống Cà Mau
Nhận xét về cách đặt tên
Nhóm 3,4: Phiếu học tập số 5 (Phụ lục)
Tìm hiểu về hình ảnh sông ngòi, kênh rạch 
3. Cảnh chợ Năm Căn: 
- Gv tạo tình huống có vấn đề: Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, cùng thảo luận tình huống: Em được giao nhiệm vụ làm hướng dẫn viên du lịch dẫn đoàn đi thăm quan Cà Mau. Tuy nhiên có một vị du khách kiên quyết không muốn đi chợ Năm Căn. Với tư cách là một hướng dẫn viên du lịch, em sẽ thuyết phục vị du khách như thế nào?
- Học sinh sẽ thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung, phản biện
- Giáo viên chốt ý
- Em cảm nhận chợ Cà Mau là một chợ như thế nào? Nhờ biện pháp nghệ thuật nào mà em cảm nhận được điều đó?
- Qua trích đoạn trích, em cảm nhận được gì về vùng đất Cà Mau nói riêng, tổ quốc VN nói chung? Và em hiểu thêm gì về tác \
giả?
IV. Tìm hiểu ý nghĩa khái quát của văn bản
* Dự kiến sản phẩm
1. Nội dung:
- Sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn hùng vĩ đầy sức sống hoang dã.
- Cuộc sống con người ở chợ Năm Căn tấp nập , trù phú, độc đáo.
 2. Nghệ thuật:
- Miêu tả từ bao quát đến cụ thể
- Lựa chọn từ ngữ gợi hình, chính xác kết hợp với việc sử dụng các phép tu từ.
- Sử dụng từ ngữ địa phương.
- Kết hợp miêu tả, thuyết minh.
* Ý nghĩa văn bản: Sông nước Cà Mau là một đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiện sự am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn Đoàn Giỏi về thiên nhiên và con người vùng đất Cà Mau. 
IV. Tìm hiểu ý nghĩa khái quát của văn bản
* Dự kiến sản phẩm
- Chúng ta vừa tìm hiểu xong về đoạn trích văn bản "Sông nước Cà Mau" qua đó em cảm nhận được gì về vùng đất này ... h hùng vĩ: Các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, đôi tay khoẻ khoắn ghì chặt ngón sào. Đến chiều tối, thưyền đã vượt qua thác Cổ Cò. Mọi người trên thuyền đều thở phào nhẹ nhõm.
Đặt câu có sd phép so sánh?
-HS:
-Gv nhận xét
VIẾT: Chọn một trong hai đề văn sau:
Đề 1: Viết thư cho bạn ở xa tả lại khu phố hay thôn xóm bản làng nơi em ở vào một mùa đông giá lạnh
Đề 2: Từ bài Sông nước Cà Mau, hãy viết một bài văn tả quang cảnh một dòng sông mà em có dịp quan sát
1. Trước khi viết
1. Giáo viên giao nhiệm vụ hướng dẫn tìm hiểu đề (1 tiết)
Đề bài: Từ bài Sông nước Cà Mau, hãy viết một bài văn tả quang cảnh một dòng sông mà em có dịp quan sát
+ Đề yêu cầu viết kiểu bài gì?
+ Nội dung và phạm vi bài viết như thế nào?
- Gợi ý ý tưởng cho hs: có thể viết về dòng sông, hay khu rừng ở quê hương hoặc nơi mà em từng đi qua, đến thăm/ biết qua sách báo...
- Hướng dẫn hs xác định mục đích và người đọc bằng các câu hỏi:
+ Bài viết của em hướng tới ai?
+ Tại sao em muốn viết về nội dung này?
- Hướng dẫn hs tìm ý cho bài viết
+ Xác định trình tự miêu tả
+ Dòng sông đó ở đâu, tên gọi là gì, nguồn gốc ra sao. Đặc điểm của dòng chảy thế nào?...
+ Hình ảnh dòng sông vào các thời điểm khác nhau trong ngày có gì đặc biệt...
- Hướng dẫn học sinh tìm ý tưởng cho bài viết bằng hoạt động trải nghiệm trước khi viết
+ Hs có thể tìm một ví trí thích hợp để quan sát dòng sông để có cái nhìn thực tế
+ Có thể hỏi ông bà, cha mẹ để biết thêm thông tin về dòng sông
+ Hoặc tìm hiểu thêm thông tin trên mạng
- Hướng dẫn học sinh lập dàn ý
+ Mở bài
+ Thân bài
+ Kết bài
2. Viết bài 
2. Viết bài (2 tiết)
- Giáo viên tổ chức cho HS viết bài trên lớp
- Trong quá trình làm, Gv hỗ trợ hs (nếu cần)
3. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
Gv giao nhiệm vụ cho hs rà soát và chỉnh sửa lại bài của mình theo hướng dẫn hoặc sau khi được trả bài
NÓI VÀ NGHE: Đóng vai một người ở làng Gióng vào đời Hùng Vương thứ mười sáu kể lại truyện Thánh Gióng 
1. Chuẩn bị nói
- Sau khi đọc/ xem và nhận xét bài viết của hs, gv yêu cầu hs chuyển nội dung bài viết thành bài nói (thuyết trình): Từ bài Sông nước Cà Mau, hãy về quang cảnh một dòng sông mà em có dịp quan sát
- Gv hướng dẫn hs xác định nội dung, mục đích nói bằng các câu hỏi:
+ Em muốn tả về hình ảnh nào?
+ Mục đích chia sẻ của em là gì?
- Gv hướng dẫn hs ghi chú ngắn gọn nội dung sẽ trình bày để hỗ trợ cho hs trong quá trình nói
2. Thực hành luyện nói
- Gv yêu cầu hs luyện nói theo cặp/ nhóm:
+ Gv giao nhiệm vụ cho từng cặp hs thực hành luyện nói theo phiếu ghi chú đã xây dựng (mối người được trình bày trong thời gian 5-7')
+ Hs trao đổi, góp ý về nội dung nói, cách nói của bạn (Bài trình bày có tập trung miêu tả dòng sông không?Ngôn ngữ sử dụng có phù hợp với mục đích nói và đối tượng tiếp nhận không? Khả năng truyền cảm hứng thể hiện như thế nào ở các yếu tô phi ngôn ngữ, âm lượng, nhịp điệu, giọng nói, cách phát âm..)
+ Gv hướng dẫn hs thực hành nói: Cần phát huy những đặc điểm của các yếu tố kèm lời và phi ngôn ngữ trong khi nói như ngữ điệu, tư thế, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ.
- Gv yêu cầu hs luyện nói trước lớp:
+Gv cho 2 hoặc 3 cặp hs trình bày trước lớp(5-7'); những hs còn lại thực hiện hoạt động nhóm: theo dõi, nhận xét đánh giá (vào phiếu)
3. Đánh giá bài nói
- Gv hướng dẫn hs lắng nghe, đánh giá bài của bạn bằng phiếu đánh giá (mức độ 5 là mức độ tốt nhất)
Tiêu chí 
Biểu hiện
Mức độ đạt được
1
2
3
4
5
1. Khả năng thành thạo khi nói
1.1 Nói lưu loát, phát âm chuẩn, trôi chảy
1.2 Nói truyền cảm, ngữ điệu, âm lượng phù hợp, hấp dẫn với người nghe
2. Nội dung nói
2.1 Nội dung bài trình bày tập trung vào vấn đề chính (kỉ niệm về lần...)
2.2 Nội dung trình bày chi tiết, phong phú, hấp dẫn
2.3 Trình tự trình bày logic
3. Sử dụng từ ngữ
3.1. Sử dụng từ vựng chính xác, phù hợp
3.2 Sử dụng từ ngữ hay, hấp dẫn, ấn tượng
4. Sử dụng p.tiện phi ngôn ngữ phù hợp 
4.1 Dáng vẻ, tư thế, ánh mắt, nứt mặt phù hợp với nội dung thuyết trình
4.2 Sử dụng những của chỉ tạo ấn tượng, thể hiện thái độ thân thiện, giao lưu tích cực với người nghe.
5. Mở đầu và kết thúc
5. Mở đầu và kết thức ấn tượng
- Gv hỏi thêm về ấn tượng của hs khi nghe bài trình bày của bạn bằng câu hỏi gợi dẫn:
+ Em thích điều gì nhất trong phần trình bày của bạn?
+ Nếu có thể, em muốn thay đổi điều gì trong phần trình bày của bạn
Phiếu học tập số 1
TÌM HIỂU CHUNG
TÁC GIẢ ĐOÀN GIỎI
Tác phẩm:
 ĐẤT RỪNG PHƯƠNG NAM
Phiếu học tập số 2
Phần 1
Từ
Đến
Phần 2
Từ
Đến
Phần 3
Từ
Đến
.
BỐ CỤC VĂN BẢN SÔNG NƯỚC CÀ MAU
NỘI DUNG CHÍNH TỪNG ĐOẠN
Âm thanh
 Phiếu học tập số 3
Hình ảnh
...................................................................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Cảm nhận của em về vùng đất Cà Mau.....................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
Nghệ thuật...................................
 .......................................................
Phiếu học tập số 5
Liệt kê những chi tiết miêu tả dòng sông Năm Căn
 ...............................................................................................................................................................................................................
..
12
3
4
Nhận xét về nghệ thuật miêu tả 
......... ..................................................................................................................................... 
Đoạn văn tả cảnh rừng đước đã tạo một thiên nhiên như thế nào trong tưởng tượng của em? .........................................................................................................
2
Liệt kê các chi tiết miêu tả rừng đước
.....................................................................................................................................................................................................
Phiếu học tập số 6
 PTBĐ
..................................
.
Đ1
Từ..................đến...................
Nội dung:...............................
...............................................
VƯỢT THÁC
BỐ CỤC
Đ2
Từ..................đến...................
Nội dung:...............................
...............................................
...............................
XUẤTXỨ
.................................
Đ3
Từ..................đến..................
Nội dung:..............................
..............................................
...............................................
Phiếu học tập số 7
Cảnh
sông
và
hai
bên
bờ
Trước khi vượt thác
Khi đang vượt thác
Khi kết thúc cuộc vượt thác
Nhận xét
Nghệ thuật, tác dụng
Gợi ý Phiếu học tập số 7
Cảnh
sông
và
hai
bên
bờ
Trước khi vượt thác
Khi đang vượt thác
Khi kết thúc cuộc vượt thác
-Những bãi dâu bạt ngàn 
- Những con thuyền chở hàng xuối chậm
-Vườn tược um tùm
-Những chòm cổ thụ: mãnh liệt, trầm ngâm
-Núi cao như chắn ngang trứơc mặt
-Dòng sông như dựng đứng lên
-Nước từ trên cao phóng xuống chảy đứt đuôi rắnNước bị cản văng bọt tứ tungThuyền vùng vằng cứ chực tụt xuống, quay đầu
-Sông quanh co dọc những núi cao sừng sững (nhưng bớt hiểm trở hơn)
- Dọc sườn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp
- Qua nhiều lớp núi, đồng ruộng lại mở ra
Nhận xét
Êm đềm, thơ mộng, hiền hòa
Hiểm trở ,dữ dội, hùng vĩ
 Bớt hiểm trở, nhưng rất hùng vĩ rất đẹp
NT/ TD
-> Từ láy gợi hình, gợi cảm , so sánh , nhân hóa 
-> Bức tranh thiên nhiên đa dạng , phong phú , giàu sức sống , vừa tươi đẹp , vừa nguyên sơ, cổ kính
Phiếu học tập số 8
Thái độ của nhà văn với người lao động?
Tìm những chi tiết miêu tả các động tác của dượng Hương Thư khi vượt thác
-Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình dương Hương Thư khi vượt thác
Nhận xét về nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của nhà văn?
Nêu cảm nhận của em về Dượng Hương Thư
................................................................
Phiếu học tập số 9
Tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh:
............................................................
Đối tượng nào được so sánh với đối tượng nào?
............................................................
Vì sao có thể so sánh như vậy?
............................................................
So sánh các sự vật sự việc với nhau như vậy để làm gì?
............................................................
............................................................
Tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh:
......................................................
Đối tượng nào được so sánh với đối tượng nào?
......................................................
Vì sao có thể so sánh như vậy?
......................................................
So sánh các sự vật sự việc với nhau như vậy để làm gì?
........................................................................................................................
Kết luận: So sánh là gì? Tác dụng của so sánh
......................................................................................................................................................................................................................................................
...
...
...
Đoạn 1
Từ
đến
Đoạn 1
Từ
đến
Đoạn 1
Từ
đến
BỐ CỤC VĂN BẢN THÁNH GIÓNG
NỘI DUNG CHÍNH TỪNG ĐOẠN

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_6_chu_de_van_ban_truyen_hien_dai_viet_na.doc