Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Tiết 8: Các phương châm hội thoại (Tiếp theo) - Trường THCS Lương Thế Vinh
Dây cà ra dây muống: nói lan mam, dài dòng, không có trọng tâm (vi phạm phương châm cách thức).
Lúng búng như ngậm hột thị: nói ấp úng, không rõ ràng, thiếu rành mạch (vi phạm phương châm cách thức).
Trong hội thoại cần chú ý nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch.
Có thể hiểu câu nói “Đem cá về kho” theo mấy cách ?
Có thể hiểu nghĩa từ “kho” theo 2 cách:
- “kho”(danh từ): chỗ tập trung cất giữ của cải, sản phẩm hàng hóa hoặc nguyên vật liệu.
- “kho”(động từ): nấu kĩ thức ăn mặn cho ngấm với gia vị.
Trong giao tiếp cần phải nói rõ ràng, tránh cách nói mơ hồ, dễ gây hiểu lầm.
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Tiết 8: Các phương châm hội thoại (Tiếp theo) - Trường THCS Lương Thế Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Tiết 8: Các phương châm hội thoại (Tiếp theo) - Trường THCS Lương Thế Vinh
Tiết 8-TV CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo) Tiết 8-TV CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo) I. Phương châm quan hệ: 1.Ví dụ: SGK/21 “Ông nói gà, bà nói vịt”: mỗi người nói một đằng, không hiểu nhau (vi phạm phương châm quan hệ). => Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề. 2. Ghi nhớ : SGK/21 II. Phương châm cách thức: 1.Ví dụ: SGK/ 21, 22 * Dây cà ra dây muống: nói lan mam, dài dòng, không có trọng tâm (vi phạm phương châm cách thức). * Lúng búng như ngậm hột thị: nói ấp úng, không rõ ràng, thiếu rành mạch (vi phạm phương châm cách thức). => Trong hội thoại cần chú ý nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch. Có thể hiểu câu nói “Đem cá về kho” theo mấy cách ? Có thể hiểu nghĩa từ “kho” theo 2 cách: - “kho”(danh từ): chỗ tập trung cất giữ của cải, sản phẩm hàng hóa hoặc nguyên vật liệu. - “kho”(động từ): nấu kĩ thức ăn mặn cho ngấm với gia vị. =>Trong giao tiếp cần phải nói rõ ràng, tránh cách nói mơ hồ, dễ gây hiểu lầm. III. Phương châm lịch sự: 1.Ví dụ: SGK/21 Trong câu chuyện “Người ăn xin”, cậu bé không tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà vẫn có thái độ và lời nói hết sức chân thành, thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến ông lão. => Khi giao tiếp cần có thái độ lịch sự, tôn trọng, tế nhị. 2.Ghi nhớ : SGK/21 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘITHOẠI Phương Phương Phương Phương Phương châm châm châm châm châm về về quan cách thức lịch sự lượng chất hệ (ngắn gọn, (tế nhị, (đủ) (đúng) (tránh rành mạch) tôn trọng) lạc đề) IV. Luyện tập: * Bài tập 1-SGK/tr 23: - Các câu tục ngữ khuyên mọi người lịch sự, nhã nhặn khi giao tiếp. - Một số câu ca dao, tục ngữ tương tự: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang, Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe Vàng thì thử lửa thử than, Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời * Bài tập 2-SGK/tr 23 Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phương châm lịch sự là phép nói giảm nói tránh. VD: - Chữ viết của bạn chưa được đẹp lắm. - Cái áo này không hợp với dáng chị lắm. Bài tập 3-SGK/tr 23 a. Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thực ra là mỉa mai, chê trách:nói mát. → liên quan đến phương châm lịch sự b. Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói: nói hớt → liên quan đến phương châm lịch sự c. Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý:nói móc → liên quan đến phương châm lịch sự d. Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến: nói leo → liên quan đến phương châm lịch sự e. Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau: nói ra đầu ra đũa → liên quan đến phương châm cách thức. Bài 4 (trang 23) a, Nhân tiện đây xin hỏi: khi người nói muốn hỏi về một vấn đề không đúng đề tài đang trao đổi, tránh người nghe hiểu mình không tuân thủ phương châm quan hệ. b, Cực chẳng đã tôi phải nói, tôi nói điều này có gì không phải mong anh bỏ qua, biết là làm anh không vui, nhưng; xin lỗi anh có thể không hài lòng nhưng thành thực mà nói để giảm nhẹ sự đụng chạm, tuân thủ phương châm lịch sự. c, Đừng nói leo, đừng ngắt lời như thế, đừng nói cái giọng đó với tôi báo hiệu cho người đối thoại biết là họ không tuân thủ phương châm lịch sự.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_9_tiet_8_cac_phuong_cham_hoi_thoai_tie.ppt

