SKKN Tạo hứng thú trong việc học từ vựng qua hình ảnh bằng flashcard cho học sinh Lớp 5 môn Tiếng Anh tại trường Tiểu học Văn Hải huyện Kim Sơn
- Trong bài Unit 4: Did you go to the party? Sau bài này ngoài các từ chỉ về hoạt động học sinh cần ghi nhớ, học sinh còn phải biết cách phát âm với các từ có âm cuối( ending sound) có đuôi ed trong thì quá khứ đơn như : played hide- and –seek ( đã chơi chốn tìm), watched TV( đã xem tivi), chatted with friends( đã nói chuyện với bạn), danced ( đã nhảy), đối với các từ này trong các bước dạy ở trên , phần đánh dấu trọng âm từ ngoài phần đánh dấu trọng âm từ, tôi còn gạch chân chữ cái cuối cùng trước khi thêm đuôi ed để học sinh ghi nhớ quy luật phất âm của đuôi ed và các động từ bất quy tắc trong quá khứ như: ate( đã ăn), had( đã),sang( đã hát), went( đã đi).Đối với các từ này không theo quy tắc tôi dạy bằng cách dùng hình có đánh thời gian là thứ 2 hoặc thứ 3, hoăc một quãng thời gian đã qua, tôi lồng những từ trên vào, để các em hiểu rằng nghĩa là đã làm rồi, đã xảy ra rồi ta dùng từ đó.
- Trong bài Unit 5: Where will you be this weekend? Trong bài này mục tiêu sau bài học các em ghi nhớ được các giới từ ( preposition), cùng với các từ chỉ nơi chốn kèm theo: in the countryside( ở miền quê), on the beach( ở bãi biển), at school( ở trường), by the sea( ở bờ biển).Tôi cũng tiến hành các bước dạy như đã nêu ở trên kèm theo các hình ảnh minh họa , các em rất hào hứng tham gia các hoạt động và trò chơi liên quan đến chủ đề này như sắp xếp lại cụm từ sau khi tôi đảo vị trí các từ .Ví dụ beach on the on the beach.Tôi dùng bảng con để tất cả các em đều có thể được hoạt động và tham gia.
- Trong bài Unit 6: How many lessons do you have today? Mục tiêu của bài học này là sau khi hoàn thành bài học sinh ghi nhớ và biết cách sử dụng được các từ vựng về subjects ( các môn học):Maths( Toán), IT( Tin học), Science( Khoa Học),Art( Mĩ Thuật), Music( Âm Nhạc), Vietnamese( Tiếng Việt), PE( Thể Dục), English( Tiếng Anh). Ngoài các tranh ảnh về môn học, tôi cho các em ghi nhớ thêm từ vựng về các môn học bằng cách cho các em xem video về một bộ phim có các hình ảnh các môn học, thi đua giữa các bạn, vẫn dùng bảng con và phấn, các bạn hãy viết tên các môn học bằng Tiếng Anh vừa được xem nhưng phải đúng theo thứ tự trong bộ phim.Các em vừa được học vừa được chơi và ghi nhớ được tên các môn học bằng hình ảnh trực tuyến.
Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Tạo hứng thú trong việc học từ vựng qua hình ảnh bằng flashcard cho học sinh Lớp 5 môn Tiếng Anh tại trường Tiểu học Văn Hải huyện Kim Sơn

Tạo hứng thú trong việc học từ vựng qua hình ảnh bằng flashcard cho học sinh lớp 5 môn Tiếng Anh tại trường Tiểu học Văn Hải huyện Kim Sơn Trong những năm gần đây, yêu cầu của giáo dục hiện nay đòi hỏi phải đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Chính vì vậy môn tiếng Anh nói chung và tiếng Anh ở bậc Tiểu học nói riêng cũng cần phải có những đổi mới mạnh mẽ hơn nữa, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, lấy học sinh làm trung tâm. Vì vậy người giáo viên phải gây hứng thú học tập cho các em bằng cách lôi cuốn các em tham gia vào các hoạt động học tập. Làm thế nào có thể tạo ra cho trẻ một không khí học tập vui vẻ và thư giãn mà hiệu quả là điều mà giáo viên luôn băn khoăn, trăn trở. Học từ vựng Tiếng Anh kết hợp với hình ảnh giúp học sinh nhớ lâu hơn,việc kết hợp hình ảnh minh hoạ cho các từ vựng Tiếng Anh sẽ giúp học sinh nhớ từ mới dễ dàng hơn thông qua việc ghi nhớ bằng tranh ảnh minh họa. Cách học này vừa giải trí vừa tiếp thu kiến thức sẽ giúp học sinh cảm thấy hứng thú hơn và nhớ từ lâu hơn. 1. Giải pháp cũ Bước 1: Giáo viên dùng tranh trong sách giáo khoa để giới thiệu bài mới và từ mới theo các chủ điểm từ Unit 1 đến Unit 20, đây là bước khá quan trọng trong việc dạy từ vựng. Bước này sẽ quyết định sự thành công của tiết học, nó sẽ gợi mở cho học sinh liên tưởng đến những từ sắp học qua chủ điểm vừa mới được giới thiệu. Bước 2: “Nghe”, cho học sinh nghe từ mới bằng cách đọc mẫu hoặc dùng CD giọng bản ngữ. Bước 3: Xác định trọng âm của từ và lặp lại nhiều lần. Bước 4: “Nói”, sau khi học sinh đã nghe được ba lần giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại. Khi cho học sinh nhắc lại cần chú ý cho cả lớp nhắc lại trước, sau đó mới gọi cá nhân để kiểm tra và sửa lỗi ngay lập tức cho các em. Bước 5: “Đọc”, viết từ đó lên bảng và cho học sinh nhìn vào để đọc. Cho học sinh đọc cả lớp, rồi đọc cá nhân và sửa lỗi cho học sinh. Bước 6: “Viết”, sau khi học sinh đã đọc từ đó một cách chính xác giáo viên mới yêu cầu học sinh viết từ đó vào vở. 1.1 Nội dung giải pháp. - Giáo viên thực hiện các bài học theo kế hoạch của nhà trường. Cung cấp đủ nội dung bài học theo chương trình và các hoạt động giáo dục. - Một số em nhớ được nội dung chính của bài học như từ vựng hoặc mẫu câu giao tiếp. Một số em có thể nói tương đối trôi chảy các câu ứng với các tình huống giao tiếp. 1.2 Nhược điểm của giải pháp cũ - Giáo viên mất nhiều thời gian để giúp học sinh ghi nhớ từ mới nhưng hiệu quả và mục tiêu của tiết học không cao, chưa phát huy được sự sáng tạo, nhanh nhạy ở học sinh. 1 - Đa số học sinh còn nhút nhát, thiếu tự tin, ngại phát âm và thực hành giao tiếp vì vốn từ vựng của các em còn hạn chế và các em sợ phát âm sai. Từ đó cũng ảnh hưởng đến cả bốn kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. * Kết quả khảo sát đầu năm học: Môn Lớp Số HS Điểm 5-6 Điểm 7-8 Điểm 9-10 Tiếng Anh 5A 36 18 13 5 Tiếng Anh 5B 38 20 11 7 Tiếng Anh 5C 32 15 12 5 Tiếng Anh 5D 32 17 10 5 2. Giải pháp mới cải tiến. Bước 1: Giới thiệu bài, giới thiệu chủ đề với nhiều tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học, tạo ra hứng thú cho các em bằng cách che đi một phần nội dung của bức tranh và yêu cầu các em đoán nội dung của từ và nội dung của bài , kích thích sự tò mò và gây hứng thú ngay từ đầu cho trẻ. Điều quan trọng nhất trong giới thiệu từ mới là phải thực hiện theo trình tự: Nghe, Nói, Đọc, Viết. Giáo viên không nên bắt đầu từ hoạt động nào khác ngoài hoạt động “Nghe”. Hãy nhớ lại quá trình học tiếng mẹ đẻ của chúng ta, bao giờ cũng bắt đầu bằng nghe, bắt chước phát âm rồi mới tới những hoạt động khác. Bước 2: “Nghe”, giáo viên cho học sinh nghe từ mới bằng cách dùng CD giọng bản ngữ là tốt nhất. Giáo viên cho học sinh nghe từ 2 lần đến 3 lần để học sinh quen với âm điệu của người bản ngữ, các em sẽ khắc sâu cách phát âm và tiếp nhận âm thanh đầu tiên là âm thanh chuẩn để bắt chước chính xác cách đọc từ đó. Bước 3: Giáo viên đưa flashcards hoặc bức tranh có chứa từ vựng và dấu trọng âm trên từ vựng đó, từ có chứa trọng âm là từ được in đậm và được đánh dấu ‘ ngay trước âm tiết đó, giáo viên đọc nhấn mạnh vào âm tiết có chứa trọng âm, giúp học sinh xác định trọng âm của các từ mới vừa được nghe. Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định chính xác trọng âm của từ, sau đó thực hành đọc nhiều lần để ghi nhớ trọng âm của từ. Ví dụ: giáo viên dạy học sinh các từ mới monkey( con khỉ), tiger( con hổ), elephant( con voi) với các flashcards có chứa cả từ và trọng âm. Bước 4: “Nói”, sau khi học sinh đã nghe được ba lần giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại. Khi cho học sinh nhắc lại , cần chú ý cho cả lớp nhắc lại trước, sau đó mới gọi cá nhân để kiểm tra và sửa lỗi ngay lập tức cho các em. Giáo viên cho học sinh nhìn vào tranh để nói, nói bằng cách ký hiệu các động tác: Đưa lên cao các em sẽ đọc to hơn, khi tay hạ xuống thấp các em đọc nhỏ hơn, với hoạt động nói như vậy các em không cảm thấy nhàm chán khi lặp đi lặp lại 1 từ. Dưới mỗi một từ tôi thường có 1 câu ví dụ dễ hiểu và dễ nhớ về từ vựng đó giúp học sinh ghi nhớ và bắt chước được luôn cách dùng của từ. Tôi sẽ đọc mẫu câu ví dụ đó hoặc tôi sẽ đánh mẫu câu đó lên từ điển tiếng để các em nghe câu đọc mẫu(có trên google). Bước 5: “Đọc”, giáo viên viết từ đó lên bảng và gọi học sinh lên tìm flascards hoặc bức tranh nào tương ứng với từ mới vừa đọc. Học sinh sẽ ghi nhớ từ nhanh hơn và hào hứng vừa học vừa chơi, không cảm thấy sợ học từ mới, sau khi đã ghép đúng từ với tranh giáo viên cho học sinh đọc cả lớp, rồi đọc cá nhân và sửa lỗi cho học sinh. 2 Bước 6: “Viết”, sau khi học sinh đã đọc từ đó một cách chính xác giáo viên mới yêu cầu học sinh viết từ đó vào vở. Giáo viên khuyến khích các em cố gắng ghi nhớ các từ và tự viết vào vở bằng cách giáo viên sẽ đưa các flashcards hoặc các bức tranh nhưng không chứa từ, các em cố gắng ghi nhớ và viết từ đó vào vở, trường hợp các em không thể nhớ được các từ khó và dài giáo viên có thể giúp học sinh ghi nhớ bằng cách giáo viên cùng viết lại từ đó trên bảng, yêu cầu học sinh đọc lại vài lần sau đó giáo viên sẽ xóa bớt một số chữ cái và học sinh sẽ điền vào và viết từ hoàn chỉnh cuối cùng vào vở của các em. * Cụ thể qua 20 Unit của chương trình Tiếng Anh lớp 5, tôi đã tạo hứng thú cho các em học sinh lớp 5 Trường TH Văn Hải hứng thú học từ vựng qua tranh ảnh, flashcards như sau: - Trong bài Unit 1 –What’s your address? - Mục tiêu của bài đặt ra sau bài học này học sinh có thể nhớ được các từ vựng liên quan đến nơi chốn như: ad’dress( địa chỉ) „village(làng, xã), ‘city(thành phố), ‘mountains( núi), ‘tower( toà nhà) và các tính từ miêu tả như :quiet( yên tĩnh), ‘crowed( đông đúc), ‘pretty( xinh đẹp). Tôi cũng tiến hành các bước dạy như trên, tôi sử dụng các hình ảnh sinh động, đẹp để tác động trực tiếp vào thị giác của các em, giúp các em chú ý đến hình ảnh về từ vựng đó, trọng âm từ để phát âm đúng. Phần này sẽ hỗ trợ rất nhiều cho phần Pronunciation (Ngữ âm) trong Phần Lesson 3(1,2,3) vì các em đã biết cách đọc và trọng âm của từ. -Trong bài Unit 2- I always get up early. How about you? Mục tiêu của bài sau bài học học sinh có thể ghi nhớ và thực hành được các từ vựng về thói quen hàng ngày (daily routine). Tôi cũng tiến hành theo các bước trên khi dạy từ vựng và dùng tranh ảnh và flashcard, tôi còn tạo thêm nhiều trò chơi về từ vựng như matching words to pictures (nối tranh với từ), sắp xếp các hoạt động bằng tranh theo thứ tự một ngày , vừa kích thích các em hứng thú với các cụm từ( phrases) dài về hoạt động hàng ngày vừa giúp các em học được cách sắp xếp các hoạt động hàng ngày hợp lý và khoa học. Các cụm từ về thói quen hàng ngày như: do morning exercise ( tập thể dục buổi sáng), brush teeth( đánh răng), have breakfast( ăn sáng), go to school( đi học), have lunch( ăn trưa), have a shower(tắm), cook dinner( nấu bữa tối), do exercise( làm bài tập về nhà), watch TV( xem tivi),go to bed( đi ngủ). - Trong bài Unit 3: Where did you go on holiday? Sau bài học này học sinh phải ghi nhớ và sử dụng được các từ về địa điểm (places) và phương tiện giao thông( means of transport). Tôi cũng tiến hành các bước dạy như trên nhưng ở phần từ vựng chỉ về địa điểm tôi cho các em sắp xếp các địa danh theo địa lý vùng miền từ Bắc vào Nam hoặc từ Nam ra Bắc để giúp các em khắc sâu kiến thức về địa lý đã được học đồng thời kết hợp với từ tiếng anh các em sẽ học được kiến thức mới về từ và ôn lại được kiến thức về địa lý. Ví dụ tôi sắp xếp các từ theo trình tự như sau đối với Part 2, Point and Say, page 18, Student book như sau: Ha Long Bay( Vịnh Hạ Long), Hoi An Ancient Town( Phố cổ Hội An), Hue Imperial City( Cố đô Huế), Phu Quoc island( Đảo Phú Quốc).Đối với các từ vựng về phương tiện giao thông( means of transport) tôi lại yêu cầu các em hãy sắp xếp tên các phương tiện giao thông không gây ô nhiễm môi trường, tôi sẽ gợi ý đáp án như sau: bike( xe đạp), bus( xe buýt), train ( xe lửa), underground( tàu điện ngầm),taxi( xe tắc xi), coach( 3 xe khách), motorbike( xe máy) hoặc sắp xếp các phương tiện giao thông phổ biến ở Việt Nam ngày nay mà em biết. - Trong bài Unit 4: Did you go to the party? Sau bài này ngoài các từ chỉ về hoạt động học sinh cần ghi nhớ, học sinh còn phải biết cách phát âm với các từ có âm cuối( ending sound) có đuôi ed trong thì quá khứ đơn như : played hide- and – seek ( đã chơi chốn tìm), watched TV( đã xem tivi), chatted with friends( đã nói chuyện với bạn), danced ( đã nhảy), đối với các từ này trong các bước dạy ở trên , phần đánh dấu trọng âm từ ngoài phần đánh dấu trọng âm từ, tôi còn gạch chân chữ cái cuối cùng trước khi thêm đuôi ed để học sinh ghi nhớ quy luật phất âm của đuôi ed và các động từ bất quy tắc trong quá khứ như: ate( đã ăn), had( đã),sang( đã hát), went( đã đi).Đối với các từ này không theo quy tắc tôi dạy bằng cách dùng hình có đánh thời gian là thứ 2 hoặc thứ 3, hoăc một quãng thời gian đã qua, tôi lồng những từ trên vào, để các em hiểu rằng nghĩa là đã làm rồi, đã xảy ra rồi ta dùng từ đó. - Trong bài Unit 5: Where will you be this weekend? Trong bài này mục tiêu sau bài học các em ghi nhớ được các giới từ ( preposition), cùng với các từ chỉ nơi chốn kèm theo: in the countryside( ở miền quê), on the beach( ở bãi biển), at school( ở trường), by the sea( ở bờ biển).Tôi cũng tiến hành các bước dạy như đã nêu ở trên kèm theo các hình ảnh minh họa , các em rất hào hứng tham gia các hoạt động và trò chơi liên quan đến chủ đề này như sắp xếp lại cụm từ sau khi tôi đảo vị trí các từ .Ví dụ beach on the on the beach.Tôi dùng bảng con để tất cả các em đều có thể được hoạt động và tham gia. - Trong bài Unit 6: How many lessons do you have today? Mục tiêu của bài học này là sau khi hoàn thành bài học sinh ghi nhớ và biết cách sử dụng được các từ vựng về subjects ( các môn học):Maths( Toán), IT( Tin học), Science( Khoa Học),Art( Mĩ Thuật), Music( Âm Nhạc), Vietnamese( Tiếng Việt), PE( Thể Dục), English( Tiếng Anh). Ngoài các tranh ảnh về môn học, tôi cho các em ghi nhớ thêm từ vựng về các môn học bằng cách cho các em xem video về một bộ phim có các hình ảnh các môn học, thi đua giữa các bạn, vẫn dùng bảng con và phấn, các bạn hãy viết tên các môn học bằng Tiếng Anh vừa được xem nhưng phải đúng theo thứ tự trong bộ phim.Các em vừa được học vừa được chơi và ghi nhớ được tên các môn học bằng hình ảnh trực tuyến. - Trong bài Unit 7: How do you learn English? Sau bài này học sinh nắm được để học tốt các kỹ năng của môn Tiếng Anh các em nên làm gì. Trong Tiếng Anh có 4 kỹ năng Nghe( Listening skill, Nói( Speaking skill), Đọc( Reading skill), Viết( Writing skill), và 2 thành phần quan trọng không thể thiếu trong Tiếng Anh là Ngữ âm( Pronunciation) và ngữ pháp( Grammar). Đối với các từ vựng ở phần này như:speak English everyday( nói Tiếng Anh hàng ngày), watch TV cartoons on TV(xem phim hoạt hình trên tivi), write emails to my friends( viết email cho bạn), read short story( đọc truyện),read English comic book( đọc truyện tranh) , talk with foreign friends( nói chuyện với bạn nước ngoài), sing English songs( hát bài hát Tiếng Anh), để giúp các em dễ nhớ tôi sẽ khuyến khích các em sắp xếp các yêu cầu của từng kỹ năng với nhau, ví dụ vậy để học tốt kỹ năng Nghe em cần làm gì, tương tự với các kỹ năng còn lại các em sẽ sắp xếp các từ như thế nào, vừa giúp các em ghi nhớ từ vừa giúp các em biết các phương pháp để học Tiếng Anh. 4 - Trong bài Unit 8: What are you reading? Nội dung của bài về tên các câu truyện bằng Tiếng Anh. Với nội dung các câu truyện bằng Tiếng Anh như: The Fox and the Crown( Cáo và Qụa), The Story of Mai An Tiem( truyền thuyết Mai An Tiêm), Aladdin and the Magic Lamp( Aladdin và cây đèn thần), Snow White and the Seven Dwafts( Bạch Tuyết và 7 chú Lùn), Tam and Cam( Tấm Cám), tôi in luôn tên câu truyện lên tranh ảnh và cho các em sắp xếp các bức tranh theo thứ tự truyện ngụ ngôn hay truyện cổ tích, trong mỗi bức tranh sẽ in thêm hình ảnh nhân vật chính và tính từ miêu tả về nhân vật đó như:hard- working( chăm chỉ), gentle( hiền lành), kind( tốt bụng), clever( thông minh), generous( hào phóng). - Trong bài Unit 9: What did you see at the zoo? Mục tiêu của bài học là học sinh biết tên các động vật ở sở thú( zoo animals) như: pythons( con trăn), crocodile( cá sấu), peacock( con công), gorillas( khỉ đột), tiger( hổ), elephant( voi), kangaroos( chuột túi), pandas( gấu trúc) và các tính từ miêu tả về các con vật này như:tiger-roar loudly( gầm thét), peacock-move beautifully( xòe đôi cánh đẹp ),python- move quietly( di chuyển nhẹ nhàng), pandas- eat slowly(ăn chậm chạp). Tôi sử dụng các bức tranh có hình ảnh hoạt hình kèm theo các tính từ miêu tả về con vật đó, trong quá trình học tôi cho các em tham gia trò chơi sắp xếp và tìm tên các con vật ngu hiểm ta không nên đến gần và những con vật nào an toàn ta có thể đến gần được, với hoạt động này các em vừa biết được tên các con vật, đặc tính của nó và liên hệ với cuộc sống thực tế để tránh xa những động vật có thể gây nguy hiểm nếu các em đến gần. Các em rất hào hứng tham gia và ghi nhớ rất nhanh. - Trong bài Unit 10: When will Sports Day be? Sau bài này học sinh biết được cách gọi tên các ngày lễ và sự kiện bằng Tiếng Anh( school events) như: Teacher’s Day( ngày Nhà giáo Việt Nam), Independence Day( Ngày Quốc Khánh), Children’s Day( Quốc tế thiếu nhi), Sports Day( Ngày hội thể thao), và các hoạt động diễn ra trong ngày hội thể thao như: play football( chơi đá bóng), play basketball( chơi bóng rổ), play badminton( chơi cầu lông), play table tennis( chơi bóng bàn).Đối với các từ mới về ngày lễ và sự kiện tôi sử dụng các tranh ảnh và các bước dạy như 6 bước ở trên, nhưng để tạo thêm hứng thú cho các em tôi đã cho các em sắp xếp các bức tranh theo ngày lễ theo thứ tự thời gian về mùa, mùa xuân có lễ gì, mùa thu có các sự kiện gì, mùa hè có các sự kiện gì và mùa đông có các sự kiện gì và đi với mốc thời gian nào bằng Tiếng Anh,sẽ giúp các em ghi nhớ từ lâu hơn, đồng thời giúp các em ôn lại cách nói về ngày ,tháng, năm, ghi nhớ các sự kiện lịch sử quan trọng như ngày quốc khánh. Đồng thời trong các bức trnh về các sự kiện này, tôi cũng kèm theo các từ chỉ hoạt động của các ngày lễ đó giúp các em ghi nhớ luôn ngày lễ nào có các hoạt động gì. Ví dụ như với chủ đề Sports Day trong Lesson 2-page 66- Student book, tôi lấy hình ảnh đầu tiên là về Sports Day, tôi đặt ở giũa bức tranh, bao quanh là các bức tranh chỉ hoạt động của ngày hội thể thao như: play football( chơi đá bóng), play basketball( chơi bóng rổ), play badminton( chơi cầu lông), play table tennis( chơi bóng bàn).Tương tự với các từ về sự kiện còn lại tôi cũng làm các flashcards như trên, giúp các em học hiệu quả và ghi nhớ luôn các hoạt động liên quan đến từ đó. - Trong bài Unit 11: What’s the matter with you? Sau bài học này học sinh có thể sử dụng được các từ vựng về các bệnh thông thường hay gặp( common health problems) như: toothache( đau răng), earache( đau tai), sorethroat( đau 5 họng),stomachache( đau bụng), backache( đau lưng),headache(đau đầu), fever( sốt), temperature( sốt), và các lời khuyên phòng tránh các bệnh này(advice on common health problems) như: go to the doctor( đi khám bác sĩ), go to the dentist( đi khám nha sĩ), take a rest( nghỉ ngơi), eat a lot of fruit( ăn nhiều hoa quả), shouldn’t carry heavy things(không nên ăn nhiều hoa quả), shouldn’t eat a lot of sweets( không nên ăn nhiều kẹo). Với các từ về chủ đề này tôi cho các em đóng vai là bác sĩ, mỗi một bệnh sẽ có một lời khuyên và giải pháp, các em sẽ tìm các bức tranh phù hợp với các nhóm bệnh.Các em rất vui vì được là bác sĩ và càng hào hứng hơn khi một bạn đóng vai là bác sĩ (doctor) và một bạn đóng vai là bệnh nhân (patient). Thông qua các bức tranh và ảnh về chủ đề này ngoài từ vựng được học , các em còn biết được cách bảo vệ sức khỏe của mình. - Trong bài Unit 12: Don’t ride your bike too fast! Mục tiêu của bài là sau bài học này các em có thể biết được các tai nạn có thể xảy ra ở nhà( possible accidents at home) như: play with matches( dùng bật lửa), ride the bike too fast( đi xe đạp quá nhanh), climb the tree( trèo cây), run down the stairs( chạy xuống cầu thang), get a burn( bị bỏng),play with the knife( nghịch dao),play with the stove( nghịch bếp lửa)Tôi cho các em học các từ theo các bước đã trình bày ở trên nhưng thêm vào đó tôi cho các em đóng kịch( drama), các em đóng vai là bố mẹ và các con, trước khi đi làm bố mẹ dặn dò con các tai nạn có thể xảy ra các em phòng tránh như: play with the knife( nghịch dao)- cut yourself( đứt tay), play with the stove( nghịch bếp lửa)- get a burn( bị bỏng),ride too fast( đạp xe nhanh)- fall off your bike( ngã xe), run down the stairs( chạy cầu thang)- break your arm( gãy tay), Tôi khuyên bố mẹ các em ở nhà nên làm một bảng in màu cảnh báo( Warning) chỉ mất 5.0000 VNĐ và treo ở ngay cửa bếp để các em luôn biết cách bảo vệ mình và cũng biết cách ghi nhớ các cụm từ bằng Tiếng Anh. - Trong bài Unit 13: What do you do in your freetime? Trong bài này các em được làm quen với các cụm từ về hoạt động( activities) lúc rảnh rỗi( freetime) như: surf the Internet( lên mạng), go to the cinema(đi xem phim), clean the house( lau nhà), do karate( tập võ), ride my bike( đạp xe), watch animals Programmes ( xem chương trình về động vật), go to the music club( đến câu lạc bộ âm nhạc). Tôi cũng dùng flashcards để dạy các em như các bước trên nhưng để tạo thêm hứng thú cho học sinh, tôi cho các em sắp xếp các hoạt động nào ở ngoài trời( outdoor activities) và các hoạt động nào ở trong nhà ( Indoor activites), các em sẽ ghi nhớ từ nhanh hơn vì các từ được sắp xếp rõ ràng theo mục tiêu , tôi còn cho các em về làm việc theo nhóm( group work) các nhóm chọn một hoạt động mà các em yêu thích, sau đó các em hãy kể lợi ích mà các em có được sau hoạt động mà các em tham gia bằng tranh ảnh sau đó các em sẽ dán lên 1 tờ giây và trình bày như báo tường bằng các đồ dùng học tập mà các em có như bút màu để tô, bút chì để vẽ, sau đó các em sẽ trưng bày sản phẩm theo nhóm . Ví dụ nhóm 1 chọn hoạt động watch animals programmes( xem về chương trình thế giới động vật)- hoạt động thuộc nhóm Indoor activities( các hoạt động trong nhà)- con vật các em xem là con trăn(pythons)- vậy thức ăn của nó là gì- nó bắt mồi như thế nào- nó ngủ vào những lúc nào- các loại trăn trên thế giới hiện nay- em sẽ xử lý như thế nào nếu gặp trăn?Thông qua các hoạt động này, các em tự vẽ tranh để ghi nhớ từ, đòng thời các em được mở rộng kiến thức về thế giới xung quanh mình. 6 - Trong bài Unit 14: What happened in the story? Sau bài học này các em biết cách sử dụng các từ và trình bày một câu chuyện bằng Tiếng Anh bằng cách sắp xếp các sự kiện theo thứ tự hợp lý và logic như : First( trước tiên), Then( sau đó),next( tiếp theo), In the end( cuối cùng) . Trong bài học này mỗi câu chuyện có một nội dung khác nhau, mỗi câu chuyện tôi có 1 bộ flashcards riêng, trước tiên tôi sắp xếp thứ tự các bức tranh không theo trình tự câu chuyện, tiếp theo tôi chia nhóm và yêu cầu các em hãy tự sắp xếp trình tự câu chuyện theo suy nghĩ của các em, sau đó tôi cho các em nghe máy đọc và các em chỉnh sửa cho đúng nội dung câu chuyện, nếu nhóm nào chưa đúng tôi sẽ sửa cho các em, sau khi đã sắp xếp câu chuyện đúng thứ tự các em sẽ tập đóng vai( role play) theo câu chuyện, các em sẽ diễn thi giữa các nhóm và vùa diễn vừa dùng tranh ảnh để dán lên bảng để minh họa.Tôi có thể mời 1 nhóm các em lên đóng kịch cho các bạm xem ở buổi sinh hoạt chào cờ đầu tuần. Với hoạt động thực tế như thế này các em sẽ tự tin hơn và thể hiện được năng khiếu của bản thân các em trước đám đông. Hoặc có thể thi kể chuyện bằng tranh hoặc flashcards để luyện tập được cả từ vựng và cấu trúc câu. - Trong bài Unit 15: What would you like to be in the future? Trong bài học này các em được cung cấp vốn từ vựng về các nghề nghiệp trong tương lai như :pilot( phi công), writer( nhà văn), taxi driver( tài xế tắc xi),doctor( bác sĩ),architect( kiến trúc sư),farmer( nông dân),teacher( giáo viên), nurse( y tá),artist( họa sĩ),engineer( kỹ sư),singer( ca sĩ),và lý do vì sao các em chọn nghề nghiệp đó như: a nurse( y tá)- look after patients( chăm sóc bệnh nhân), a writer( nhà văn)- write stories for children( viết truyện cho trẻ em), a pilot( phi công)- fly a plane( lái máy bay), an architect( kiến trúc sư)- design bulding( thiết kế nhà). Trong bài này tôi cũng tiến hành 6 bước như trên để giới thiệu ngữ liệu mới nhưng để hiện thực hóa ước mơ của các em tôi cho các em được vẽ về nơi làm việc mà em mong ươc trong tương lai của mình, các em sẽ đưa tranh đó lên và các bạn sẽ nhìn vào đó để đoán xem nghề nghiệp mà bạn ước mơ sẽ làm thông qua bức tranh là nghề gì. Ví Dụ các em sẽ làm chú bộ đội( solder) bảo vệ quê hương qua bức tranh, công an( police), giáo viên( teacher), cầu thủ bóng đá( footballer). - Trong Unit 16: Where’s the post office? Kết thúc bài học này học sinh sẽ biết được các từ về địa điểm( places) và cách hỏi đường đi, đây là một chủ đề rất hay. Các bước dạy và giới thiệu ngữ liệu mới tôi cũng vẫn tiến hành như ở trên , tôi chỉ mở rộng thêm bằng cách cho các em chơi trò chơi đi tìm kho báu(go to find treasure), tôi sẽ dùng các bức tranh chỉ địa diểm như: bus stop( trạm xe buýt), theatre( nhà hát), museum( viện bảo tàng), pharmacy( tiệm thuốc),supermarket( siêu thị), cinema( rạp chiếu phim), post office( bưu điện),park( công viên),stadium( sân vận động) để đặt ở các vị trí khác nhau và dùng các hướng dẫn chỉ đường bằng tranh có chữ như: next to the stadium( bên cạnh sân vận động), between the cinema and the supermarket( ở giữa rạp chiếu phim và siêu thị),on the corner of the street( ở góc đường),opposite( đối diện), go along the street( đi dọc theo con đường), turn left( rẽ trái), turn right ( rẽ phải), tôi sẽ dấu một kho báu như 1 chú gấu bông ở một vị trí bí mật, nhiệm vụ của các em là sẽ phải tìm ra kho báu đó bằng cách thành lập một đoàn thám hiểm và một số em sẽ đóng vai là người dân địa phương để chỉ đưởng. Cho đến khi tìm được kho báu các em trở về vị trí ban đầu, trên đường đi các em sẽ vẽ lại một bản đồ kho báu mà các em vừa đi. Thông qua hoạt động này 7 các em vừa ôn tập được từ vựng bằng tranh ảnh, vừa được luyện tập mẫu câu mới về hỏi địa điểm Where is the bus stop?... và How can I get to the bus stop? và hỏi đường nhiều lần. - Trong Unit 17: What would you like to eat? Thông qua bài này học sinh được học các ngữ liệu mới về tên các món ăn như: a packet of biscuits( bánh quy), a bar of chocolate(1thanh socola), fish( cá), rice( cơm), noodles( mì, phở),sandwiches( bánh mì miếng), bread( bánh mì), beef( thịt bò), sausages( xúc xích), bananas( chuối) và đồ uống như: water( nước),milk( sữa),apple juice( nước táo ép), a carton of orange juice( 1 hộp nước cam ép), a glass of lemonlade( 1 cốc nước chanh), cũng như là số lượng đồ ăn và thức uống như :. Tôi cũng tiến hành các bước như ở trên để dạy ngữ liệu mới nhưng để tạo hứng thú hơn cho học sinh , tôi dùng các flashcards bằng tranh về đồ ăn và thức uống và sẽ chia lớp thành 2 nhóm, một nhóm mở 1 cửa hàng đồ ăn và uống ở trường ( Food and Drink Store or canteen), bán đồ ăn, đồ uống mà dùng tranh làm tượng trưng, và 1 nhóm là khách hàng, các em sẽ vào của hàng để ăn và gọi đồ uống, trong quá trình ăn các em nói chuyện vui vẻ và được thực hành về mẫu câu mới và từ vựng về đồ ăn , đồ uống, có cả hỏi giá tiền để các em ôn lại về cách hỏi giá tiền(prices) và cũng như đọc về số đếm(Cardinal number) . - Trong bài Unit 18: What will the weather be like tomorrow? Trong bài này học sinh sẽ được học ngữ liệu mới về các từ chỉ thời tiết như: snowy( có tuyết), rainy( có mưa),cool( mát mẻ), warm( ấm áp),snow( tuyết), summer( mùa hè), winter( mùa đông), forecast( dự báo thời tiết, dry( khô), wet( ẩm ướt), season( mùa),foggy( có sương mù),, đối với các ngữ liệu trong bài học này các bước dạy như đã nêu ở trên nhưng tôi sẽ dùng tranh để chia thành 4 nhóm và đặt tên 4 nhóm theo 4 mùa spring( xuân), summer( hạ), autumn( thu), đông( winter), mỗi một nhóm sẽ lên tim các bức tranh miêu tả đặc trưng của nhóm mình và cá em sẽ đứng lên trình bày vơi tranh. Ví dụ nhóm mùa xuân( Spring) sẽ có các tranh về hoa( flowers), mặt trời( sun), bầu trời xanh( blue sky),warm( ấm áp), các hoạt động ngoài trời mọi người thường tham gia khi thời tiết ấm áp( outdoor activities).Tương tự với 3 nhóm còn lại.Các em sẽ học được từ vựng về mùa qua tranh ảnh, đồng thời có kiến thức về thời tiết, đặc điểm từng mùa bằng tiếng anh. - Trong bài Unit 19: Which place would you like to visit? Tôi cũng vẫn tiến hành các bước dạy từ vựng như trên để dạy về (places) nơi chốn và địa danh như: Bai Dinh pagoda( chùa Bãi Đính), temple( miếu), Trang Tien bridge( cầu tràng Tiền),Ben Thanh Market( chợ Bến Thành),Thong Nhat Park( Công viên Thống Nhất), Dam Sen Park( Công viên Park), Thu Le Zoo( Công viên Thủ Lệ),Phu Quoc Island( Đảo Phú Quốc),Ha Long Bay( Vịnh Hạ Long),và từ vựng miêu tả về các nơi các em đến thăm( opinion about a place) như: attractive(hấp dẫn),exciting(náo nhiệt),interesting(thú vị), beautiful( đẹp). Để tạo hứng thú hơn cho các em tôi sẽ dính các bức tranh này lên bảng, cho mooic em lựa chọn 1 nơi mà em muốn đến thăm và nói với cả lớp vì sao em muốn đến thăm nơi đó, hãy miêu tả và kể cho các bạn nghe. Các em được tự do nói về những nơi mình muốn đến , các em được thực hành và thông qua hoạt động này các em sẽ ghi nhớ từ nhanh hơn. -Trong bài Unit 20: Which one is more exciting, life in the city or life in the countryside? Sau các bước dạy từ và ngữ liệu mới như trên với các từ vựng về chủ 8 đề compare places( so sánh địa điểm) như:noisy( ồn ào)- noisier( ồn ào hơn), busy( bận rộn)- busier( bận rộn hơn), expensive( đắt)- more expensive( đắt hơn), peaceful( yên bình)- more peaceful( yên bình hơn),exciting( sôi động)- more exciting( sôi động hơn) , Tôi cho các em vẽ tranh về nơi mà em đang sống, vẽ theo suy nghĩ của các em, sau đó các em sẽ đứng lên so sánh về nơi em ở với 1 nơi nào đó em đã từng thấy hoặc đi qua hoạc nhìn thấy trên tivi.Cuối cùng tôi sẽ chọn những bức tranh đẹp nhất để trưng bày ở lớp về chủ đề này. Các em sẽ rất thích được trưng bày tranh của mình ở lớp, đồng thời tôi cũng dùng những bức tranh các em vẽ để làm nguồn tranh ảnh cho những học sinh năm học tiếp theo làm mẫu. 3. Hiệu quả, kinh tế và xã hội dự kiến đạt được Qua 1 năm khảo sát và cải tiến kỹ thuật dạy từ vựng Tiếng Anh cho các em lớp 5 kết quả ở trường tôi dạy đạt được như sau: 3.1. Hiệu quả kinh tế: Sau khi thực hiện các biện pháp trên tôi nhận thấy bản thân tự tin và chủ động hơn khi dạy ngữ liệu mới, tiết học trở nên sôi nổi, học sinh học tập tích cực và tham gia nhiệt tình vào các hoạt động môn Tiếng Anh trên lớp. - Ước tính số tiền làm lợi sau thời gian áp dụng sáng kiến: Đối với sáng kiến này, lần đầu tiên chi phí phải dùng để in tranh và flashcards là 1.000.000VNĐ, nhưng sẽ sử dụng được cho nhiều năm học tiếp theo.Ví dụ: tôi còn công tác nhiều năm nữa trong ngành giáo dục.Vậy số tiền tiết kiệm được sẽ được nhân lên theo từng năm cho nhà trường. 3.2. Hiệu quả xã hội - Đối với học sinh có năng khiếu các em say mê với môn học và phát âm chính xác hơn, những học sinh yếu các em đã mạnh dạn tham gia vào phần thực hành giao tiếp không còn e ngại, rụt rè như trước nữa. Học sinh khối 5 hầu hết đã trở nên thích học môn Tiếng Anh hơn trước, phụ huynh học sinh rất vui và đã quan tâm nhiều hơn tới môn học. - Mặt khác sáng kiến này là tài liệu giúp giáo viên Tiếng Anh áp dụng vào bài giảng của mình đạt hiệu quả cao, giúp các em học sinh học tốt, phát âm chính xác, tiết kiệm quỹ thời gian học tập và có thời gian vui chơi, bảo vệ sức khỏe. Có nhiều thời gian lao động lớp học, lao động sân trường sạch sẽ, bảo vệ môi trường xung quanh trường học. Học sinh có một nền tảng kiến thức vững chắc khi mỗi ngày vốn từ vựng của các em được tăng lên, tự tin vững bước theo đuổi các nghề nghiệp mơ ước trong tương lai của các em. *Kết quả kiểm tra định kỳ HKII Môn Lớp Số HS Điểm 5-6 Điểm 7-8 Điểm 9-10 Tiếng Anh 5 5A 36 9 17 10 Tiếng Anh 5 5B 38 8 17 13 Tiếng Anh 5 5C 32 11 11 10 Tiếng Anh 5 5D 32 10 12 10 4. Điều kiện và khả năng áp dụng 9 4.1 Điều kiện áp dụng: * Nhà trường: - Nhà trường cần có đầy đủ các thiết bị phục vụ cho việc day học như loa, máy tính, máy chiếu, loa đài - Nhà trường cần đầu tư kinh phí cho việc mua các tài liệu sách tiếng anh, dụng cụ dạy học *Giáo viên: - Chuẩn bị bài dạy chu đáo trước khi đến lớp. - Chuẩn bị tranh ảnh, flashcard - Phân bố thời gian tiết dạy sao cho phù hợp và cân đối. - Khuyến khích học sinh học tập tích cực trong quá trình học. Ngay cả khi các em có đọc hay trả lời sai, giáo viên cần động viên tích cực để các em không mất tự tin. - Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh qua mỗi tiết dạy trong phần thực hành. - Hướng dẫn học sinh cách học ở nhà. 4.2. Khả năng áp dụng - Khả năng áp dụng sáng kiến rất cao vì chi phí thấp và các điều kiện cần và đủ tương đối phù hợp với các trường khác trong huyện. Sau một thời gian vận dụng flashcard để dạy từ vựng trên lớp. Nguồn từ vựng của học sinh đã được tăng lên rõ rệt. Có được nguồn từ vựng này sẽ giúp các em tích cực tham gia học tập, nghiên cứu, tự tin hơn trong thực hành và giao tiếp, góp phần nâng cao chất lượng học tập trong bộ môn tiếng Anh của học sinh và hiệu quả trong việc giảng dạy tiếng Anh của giáo viên. Như vậy, việc vận dụng flashcard giúp học sinh học từ vựng ở trên lớp, không chỉ tạo không khí vui vẻ, phấn khởi học tập của học sinh, mà là một thủ thuật khoa học, sáng tạo của người thầy. Tôi tin rằng nếu tiếp tục thực hiện sáng kiến kinh nghiệm này một cách nghiêm túc, xuyên suốt quá trình giảng dạy thì không những chất lượng học tập bộ môn Tiếng Anh trong trường Tiểu học Văn Hải nói riêng mà còn trong cả huyện nói chung sẽ có được những kết quả khả quan hơn. Trên đây là sáng kiến “Tạo hứng thú trong việc học từ vựng qua hình ảnh bằng flashcard cho học sinh lớp 5 tại Trường tiểu học Văn Hải Huyện Kim Sơn”, tôi mạnh dạn trình bày với mong muốn chia sẻ kinh nghiệm nhỏ bé, góp phần thúc đẩy việc dạy và học tiếng Anh trong các trường tiểu học trên địa bàn huyện Kim Sơn. Tôi xin cam đoan những thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Văn Hải, ngày 12 tháng 04 năm 2021 Nguyễn Thị Ngọc Huế 10
File đính kèm:
skkn_tao_hung_thu_trong_viec_hoc_tu_vung_qua_hinh_anh_bang_f.pdf