Nội dung, chương trình ôn thi vào Lớp 10 THPT
1. Phần điện học:
- Định luật Ôm.
- Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
- Các loại mạch điện: nối tiếp, song song.
- Công suất điện. Các giá trị định mức của thiết bị điện
- Công của dòng điện; điện năng; số đếm trên công tơ; tiền điện phải chi trả.
- Định luật Jun - Len-xơ.
- Hiệu suất của các thiết bị điện.
2. Điện từ học:
- Nam châm vĩnh cửu.
- Từ trường. Từ phổ của nam châm vĩnh cửu, của cuộn dây dẫn có dòng điện chạy qua; quy tắc nắm tay phải.
- Lực điện từ; quy tắc bàn tay trái.
- Hiện tượng cảm ứng điện từ (định nghĩa, điều kiện xuất hiện).
- Dòng điện xoay chiều (định nghĩa, tác dụng và các dụng cụ đo).
- Máy biến thế (cấu tạo và công dụng).
- Truyền tải điện năng đi xa: sự hao phí trên đường dây tải điện và cách giảm thiểu hao phí đó.
3. Quang học:
- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng (định nghĩa, quy luật).
- Đặc điểm cấu tạo của 2 loại thấu kính: hội tụ và phân kì.
- Đường đi của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính.
- Sự tạo ảnh của mỗi loại thấu kính (cách dựng ảnh, đặc điểm của ảnh khi vật là điểm sáng và khi vật là đoạn thẳng vuông góc trục chính thấu kính).
- Kính lúp và máy ảnh (cấu tạo, tác dụng và sự tạo ảnh).
- Mắt và các tật khúc xạ của mắt.
- Xác định loại ánh sáng thu được qua tấm lọc màu. Sự phân tích ánh sáng trắng.
- Màu sắc của vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu.
- Các tác dụng của ánh sáng.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Nội dung, chương trình ôn thi vào Lớp 10 THPT

PHỤ LỤC 2: NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT (Kèm theo Công văn số 1234/SGDĐT-GDTrH ngày 19/10/2018 của Sở GDĐT Ninh Bình) MÔN TOÁN A. ĐẠI SỐ I. CĂN BẬC HAI, CĂN BẬC BA - Rút gọn biểu thức chứa căn (biểu thức số, biểu thức chứa biến). - Tìm điều kiện xác định của biểu thức chứa căn (không dẫn đến giải hệ bất phương trình). - Câu hỏi liên quan đến biểu thức chứa căn (tính giá trị biểu thức với giá trị cụ thể của biến số, tìm các giá trị nguyên của biến số để biểu thức nhận giá trị nguyên, tìm giá trị lớn nhất/giá trị nhỏ nhất ) II. HÀM SỐ BẬC NHẤT, HÀM SỐ y = ax2 (a ≠ 0) - Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất. - Bài toán về sự biến thiên của hàm số bậc nhất. - Xác định công thức của hàm số bậc nhất, hàm số y = ax2 (a ≠ 0). - Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng, giữa đường thẳng và parabol y = ax2 (a ≠ 0). III. HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN - Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. - Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số (các vấn đề về số nghiệm của hệ phương trình/hệ thức liên hệ giữa hai ẩn ). IV. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI - Giải phương trình bậc hai một ẩn. - Giải phương trình đưa về phương trình bậc hai (phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu). - Phương trình bậc hai có tham số (giải phương trình với tham số cụ thể, tìm tham số để phương trình có nghiệm x0, các vấn đề về số nghiệm của phương trình, hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm (đối xứng/không đối xứng), ). Có thể từ bài toán tương giao giữa đường thẳng và parabol y = ax2 (a ≠ 0) quy về phương trình bậc hai có tham số. IV. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH, HỆ PHƯƠNG TRÌNH - Bài toán có yếu tố thực tế: chuyển động, năng suất, chu vi/diện tích, lãi xuất, tỉ lệ, phần trăm, - Bài toán tích hợp, liên môn với các môn Vật Lí, Hóa học, Sinh học V. CÁC DẠNG TOÁN NÂNG CAO VỀ ĐẠI SỐ (BẤT ĐẲNG THỨC, TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT; PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO; PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ; HỆ PHƯƠNG TRÌNH HAI ẨN ); SỐ HỌC; TỔ HỢP Theo chương trình ôn thi học sinh giỏi lớp 9, thi tuyển sinh vào 10 chuyên (mức độ vận dụng cao, dành cho học sinh khá, giỏi). B. HÌNH HỌC - Thuộc các chủ đề: Hệ thức lượng trong tam giác vuông, đường tròn, góc với đường tròn, hình học không gian. - Gồm hai câu hỏi độc lập với nhau: + Câu thứ nhất: Đường tròn và các vấn đề có liên quan (chứng minh tứ giác nội tiếp, tính toán chiều dài/diện tích/số đo góc, chứng minh đẳng thức/tính chất hình học, ). Giảm tải các câu hỏi ở mức độ vận dụng, vận dụng cao. + Câu thứ hai: Bài toán hình học phẳng/không gian có yếu tố thực tế. C. LƯU Ý - Tăng cường các bài toán có ứng dụng thực tế, thường gặp trong chủ đề giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình và bài toán hình học. - Đối với các câu hỏi thuộc mức độ vận dụng cao, đảm bảo tỉ lệ cân đối giữa các bài toán đại số và các bài toán số học/tổ hợp. - Tuyển sinh cho các năm học từ 2020 -2021 trở đi mới xem xét đưa vào đề: + Bài toán liên môn với các môn Vật Lí, Hóa học, Sinh học (trong chủ đề giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình). + Bài toán hình học không gian có yếu tố thực tế. - Học sinh được sử dụng máy tính cầm tay khi làm bài thi. MÔN VẬT LÍ 1. Phần điện học: - Định luật Ôm. - Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. - Các loại mạch điện: nối tiếp, song song. - Công suất điện. Các giá trị định mức của thiết bị điện - Công của dòng điện; điện năng; số đếm trên công tơ; tiền điện phải chi trả. - Định luật Jun - Len-xơ. - Hiệu suất của các thiết bị điện. 2. Điện từ học: - Nam châm vĩnh cửu. - Từ trường. Từ phổ của nam châm vĩnh cửu, của cuộn dây dẫn có dòng điện chạy qua; quy tắc nắm tay phải. - Lực điện từ; quy tắc bàn tay trái. - Hiện tượng cảm ứng điện từ (định nghĩa, điều kiện xuất hiện). - Dòng điện xoay chiều (định nghĩa, tác dụng và các dụng cụ đo). - Máy biến thế (cấu tạo và công dụng). - Truyền tải điện năng đi xa: sự hao phí trên đường dây tải điện và cách giảm thiểu hao phí đó. 3. Quang học: - Hiện tượng khúc xạ ánh sáng (định nghĩa, quy luật). - Đặc điểm cấu tạo của 2 loại thấu kính: hội tụ và phân kì. - Đường đi của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính. - Sự tạo ảnh của mỗi loại thấu kính (cách dựng ảnh, đặc điểm của ảnh khi vật là điểm sáng và khi vật là đoạn thẳng vuông góc trục chính thấu kính). - Kính lúp và máy ảnh (cấu tạo, tác dụng và sự tạo ảnh). - Mắt và các tật khúc xạ của mắt. - Xác định loại ánh sáng thu được qua tấm lọc màu. Sự phân tích ánh sáng trắng. - Màu sắc của vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu. - Các tác dụng của ánh sáng. 4. Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng - Xác định các dạng năng lượng mà một vật đang có. - Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sự hoạt động của các đồ gia dụng phổ biến (điện năng, nhiệt năng thành các dạng năng lượng khác và ngược lại) MÔN HÓA HỌC Nội dung kiến thức nằm trong chương trình cấp THCS hiện hành, trong đó: Lớp 8: Thuộc phần dung dịch (không ra câu hỏi liên quan đến độ tan, tinh thể ngậm nước, ) Lớp 9: Gồm: hóa học vô cơ, hóa học hữu cơ. Nội dung kiến thức tập trung vào các phần: - Cân bằng phản ứng ở mức độ đơn giản hoặc trung bình (không sử dụng những phản ứng phải cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron). - Tính chất hoá học cơ bản của: oxit; axit; bazơ; muối (chỉ muối trung hòa). - Bài tập có liên quan thực hành thí nghiệm. - Ứng dụng hóa học vào đời sống. - Viết phương trình phản ứng hoặc dãy chuyển hoá vô cơ, hữu cơ [không cho phần anđehit, xeton]. - Bài tập phân biệt, tinh chế, tách các hợp chất:(riêng phần tinh chế, tách các chất: Chỉ cho phần tinh chế kim loại, tinh chế chất khí (ở dạng cơ bản). - Bài tập nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng chất hữu cơ [các phương trình cơ bản bám sát theo các chất tiêu biểu trong sách giáo khoa Hóa học cấp THCS hiện hành, không cho phần anđehit, xeton]. - Tính toán đơn giản có sử dụng các công thức: tính số mol, nồng độ dung dịch, (không cho phần tính toán liên quan đến khối lượng riêng của dung dịch). - Tìm thành phần hỗn hợp hoặc xác định chất chưa biết bằng cách lập hệ phương trình để giải. - Bài tập đốt cháy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo các phân tử hợp chất hữu cơ (hidrocacbon hoặc dẫn xuất hidrocacbon đơn giản). - Viết các phản ứng đặc trưng. (CH4; C2H4; C2H2; C6H6; C2H5OH; CH3COOH). MÔN SINH HỌC DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN - Một số khái niệm, kí hiệu: Tính trạng; Cặp tính trạng tương phản; Đồng tính; Phân tính; Kiểu hình; Kiểu gen; Thể đồng hợp; Thể dị hợp ; Biến dị tổ hợp; Dòng thuần chủng - Đối tượng, phương pháp, kết quả, giải thích kết quả các thí nghiệm của Menden - Nội dung, ý nghĩa của các quy luật di truyền của Men đen - Nội dung, ý nghĩa của phép lai phân tích. - Bài tập: 1. Cách viết Kiểu gen, giao tử, sơ đồ lai trong trường hợp lai một, hai cặp tính trạng. 2. Cách giải bài toán thuận, nghịch trong trường hợp lai một, hai cặp tính trạng CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ - Một số khái niệm, kí hiệu: bộ NST đơn bội, lưỡng bội, NST đơn, kép; cặp NST tương đồng; NST thường, NST giới tính - Cấu trúc, chức năng của NST. - Tính đặc trưng của bộ NST. - Các hoạt động của NST trong nguyên phân, giảm phân. - Phát sinh giao tử và thụ tinh. - Cơ chế xác định giới tính. - Di truyền liên kết hoàn toàn (thí nghiệm, khái niệm, ý nghĩa hiện tượng DTLK) - Bài tập: 1. Xác định các chỉ số NST trong tế bào qua các kì nguyên phân, giảm phân 2. Số lượng tế bào con, số NST trong các tế bào con tạo ra sau nguyên phân, giảm phân 3. Số hợp tử tạo ra sau thụ tinh 4. Số nhóm gen liên kết, số loại giao tử trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN - Cấu trúc, chức năng của ADN, ARN, Prôtêin - Tổng hợp ADN, ARN (thời gian, địa điểm, diễn biến, kết quả, ý nghĩa và nguyên tắc tổng hợp). - Mối quan hệ giữa ADN, ARN, Prôtêin và tính trạng. - Bài tập: 1. Viết trình tự đơn phân trên mạch bổ sung của ADN, của ARN. 2. Tính các chỉ số: Chiều dài, khối lượng, số liên kết hiđrô, liên kết hóa trị, tổng số đơn phân, số đơn phân mỗi loại trên ADN, ARN CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ - Khái niệm và phân biệt các loại biến dị - Nguyên nhân, cơ chế phát sinh, tính chất biểu hiện, vai trò của các loại biến dị - Bài tập: 1. Nhận biết các loại biến dị (thường biến, đột biến gen, đột biến cấu trúc, đột biến số lượng NST) 2. Tính các chỉ số trên gen, NST đột biến CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI - Khó khăn trong nghiên cứu di truyền người. - Các phương pháp nghiên cứu di truyền người - So sánh trẻ đồng sinh cùng trứng, khác trứng - Đặc điểm di truyền, nguyên nhân, biểu hiện, các biện pháp hạn chế phát sinh các bệnh, tật di truyền ở người - Giải thích cơ sở di truyền của một số quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình CHƯƠNG VI: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC - Khái niệm, quy trình, ứng dụng của công nghệ tế bào, công nghệ gen - Khái niệm, nguyên nhân ý nghĩa của ưu thế lai, thoái hóa giống. - Một số thành tựu chọn giống (một số phương pháp và thành tựu nổi bật trong chọn giống vật nuôi, cây trồng) Lưu ý: Ngoài các nội dung kiến thức trên, GV cũng cần lưu ý kiến thức của các bài thực hành và một số bài tham quan học tập thiên nhiên. MÔN NGỮ VĂN I. NỘI DUNG ÔN THI Gồm 02 phần: - Phần I: Đọc hiểu văn bản - Phần II: Tạo lập văn bản: Gồm Nghị luận xã hội và Nghị luận văn học. II. MỨC ĐỘ YÊU CẦU 1. Phần I - Đọc hiểu văn bản - Ngữ liệu: Bao gồm các loại văn bản trong hoặc ngoài chương trình (các văn bản ngoài chương trình được lấy đồng dạng với các kiểu văn bản đã học); - Hệ thống câu hỏi được thiết kế từ văn bản đọc hiểu, theo thang năng lực đảm bảo các mức độ: Nhận biết/Thông hiểu/vận dụng/ vận dụng cao; - Vận dụng các kiến thức thuộc phần Tiếng Việt, Làm văn (có trong chương trình học) và kiến thức thực tế đời sống để đọc hiểu văn bản. 2. Phần II - Tạo lập văn bản 2.1 Câu nghị luận xã hội: - Yêu cầu bàn về vấn đề được rút ra từ văn bản của phần đọc hiểu, hoặc phát triển ý từ văn bản đọc hiểu. - Hai dạng bài cơ bản: Nghị luận về một tư tưởng đạo lý và nghị luận về một hiên tượng đời sống. - Phương pháp ôn tập: + Đảm bảo nhuần nhuyễn kỹ năng làm một bài văn nghị luận: lập luận chặt chẽ, lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục (dẫn chứng thường được lấy từ thực tế đời sống, mang tính thời sự, cập nhật. +Vận dụng linh hoạt kiến thức đọc hiểu văn bản, tích hợp kiến thức liên môn, kiến thức văn học, các kiến thức về đời sống, văn hóa, xã hội để giải quyết một vấn đề cụ thể. + Vì yêu cầu câu hỏi có tính chất mở nên không áp đặt nội dung trình bày; chấp nhận những ý kiến phản biện (trái chiều) nhưng ý kiến ấy phải có cơ sở khoa học vững vàng, thuyết phục. 2.2 Câu nghị luận văn học: - Ôn luyện phương pháp triển khai một số dạng đề cơ bản: + Nghị luận về một bài thơ/đoạn thơ; + Nghị luận về một nhân vật hay một đoạn trích (văn xuôi); + Nghị luận so sánh văn học (so sánh hai nhân vật, hai chi tiết, hai đoạn thơ trong hai tác phẩm); + Nghị luận một ý kiến bàn về văn học; - Kỹ năng làm bài văn nghị luận: Phân tích đề, lập dàn ý, triển khai lập luận; diễn đạt (mở bài, kết bài, chuyển ý, chuyển đoạn)... III. PHẠM VI KIẾN THỨC 1. Về kiến thức đời sống xã hội - Tập trung vào những vấn đề liên quan đến việc hình thành nhân cách, đạo đức, giá trị sống (học vấn, lòng yêu nước, tình cảm gia đình, tình bạn, tình yêu,) cho tuổi trẻ hiện nay. - Tập trung vào những vấn đề, hiện tượng xã hội có tính thời sự nổi bật, được dư luận quan tâm mà tuổi trẻ có thể nhìn nhận, kiến giải, đánh giá một cách phù hợp, vừa sức (các vấn đề: nhân đạo, từ thiện, ứng xử, giao tiếp,). 2. Về kiến thức ngữ văn - Gồm chủ yếu kiến thức Ngữ văn cơ bản và quan trọng đã được quy định trong chương trình lớp 9 cấp THCS hiện hành./. MÔN LỊCH SỬ Phần một. LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Chương I. Liên Xô và các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai - Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX. - Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX. Chương II. Các nước Á, Phi, Mĩ La - tinh từ năm 1945 đến nay - Các nước châu Á. - Các nước Đông Nam Á. - Các nước châu Phi. - Các nước Mĩ La – tinh. Chương III. Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay - Nước Mĩ. - Nhật Bản. - Các nước Tây Âu. Chương IV. Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay - Trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Chương V. Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay. - Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học - kĩ thuật. Phần hai. LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY Chương I. Việt Nam trong những năm 1919 - 1930 - Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. - Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925). - Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925. - Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời. Chương II. Việt Nam trong những năm 1930-1939 - Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. - Phong trào cách mạng trong những năm 1930-1935. - Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939. Chương III. Cuộc vận động tiến tới Cách mạng tháng Tám 1945 - Việt Nam trong những năm 1939-1945 - Cao trào cách mạng tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 - Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Chương IV. Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945- 1946). Chương V. Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954 - Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950). - Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953). - Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954). (Nội dung chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục giai đoạn 1946-1954 không ôn) Chương VI. Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965). - Cả nước trực tiếp chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973). - Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975). Chương VII. Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 - Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng mùa Xuân 1975. - Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000). Phần Lịch sử địa phương (Theo hướng dẫn trong chương trình Lịch sử Lớp 9) MÔN ĐỊA LÍ A. NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ÔN * Địa lí dân cư: - Cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam. - Dân số và sự gia tăng dân số. Cơ cấu dân số, mật độ dân số. - Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. - Đô thị hóa. - Lao động việc làm và chất lượng cuộc sống. * Địa lí ngành kinh tế: - Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam. + Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. + Thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế. - Ngành nông nghiệp: + Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. + Sự phát triển và phân bố nông nghiệp. + Sự phát triển phân bố lâm nghiệp, thủy sản. - Ngành công nghiệp: + Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp. + Sự phát triển phân bố công nghiệp. - Ngành dịch vụ: + Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của ngành dịch vụ. + Tình hình phát triển và phân bố mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta. + Bưu chính viễn thông. + Thương mại và du lịch. * Địa lí vùng kinh tế: + VùngTrung du và mièn núi Bắc Bộ. + Vùng Đồng bằng sông Hồng. + Vùng Bắc Trung Bộ. + Vùng Duyên hải Nam trung Bộ. + Vùng Tây Nguyên. + Vùng Đông Nam Bộ. + Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
File đính kèm:
noi_dung_chuong_trinh_on_thi_vao_lop_10_thpt.docx