Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2022-2023 - Đoàn Xuân Nhật

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.

- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể.

2. Kĩ năng: Phát hiện và lấy ví dụ minh họa.

3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, có ý thức tự giác, có ý chí và yêu thích môn học.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.

2. Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra bài cũ

3. Bài mới:

doc 155 trang Bạch Hải 17/06/2025 660
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2022-2023 - Đoàn Xuân Nhật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2022-2023 - Đoàn Xuân Nhật

Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2022-2023 - Đoàn Xuân Nhật
 Trường THCS Trần Phú GV: Đoàn Xuân Nhật
 Tuần: 1 Ngày soạn: 05/09/2022
 Tiết: 1 Ngày dạy : 06/09/2022
 CHỦ ĐỀ: LẬP TRÌNH ĐƠN GIẢN
 I. Thông tin bài học:
 - Dạng bài: Lý thuyết.
 - Chủ đề lớn: Lập trình đơn giản.
 - Chủ đề con: Máy tính và chương trình máy tính
 - Thời lượng: 2 tiết
 II. Mục tiêu bài học:
 1. Kiến thức: 
 - Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.
 - Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc 
 hay giải một bài toán cụ thể.
 2. Kĩ năng: Phát hiện và lấy ví dụ minh họa.
 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, có ý thức tự giác, có ý chí và yêu thích môn học.
 4. Định hướng phát triển năng lực:
 - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác.
 - Năng lực chuyên môn: Phát biểu được khái niệm chương trình máy tính, lấy được ví dụ 
 cụ thể về một chương trình để thực hiện được một công việc đơn giản.
 III. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
 2. Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
 IV. Các hoạt động dạy – học: 
 1. Ổn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ:
 * Giáo viên giới thiệu chương trình học môn tin của lớp 8.
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Viết chương trình - ra lệnh cho máy tính làm việc
 Nội dung ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Viết chương trình - ra + GV: Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu + HS: Đọc và tìm hiểu nội dung 
 lệnh cho máy tính làm nội dung mục 1. mục 1 SGK.
 việc + GV: Yêu cầu HS nêu những ứng + HS: Sử dụng tính toán, trong 
 - Con người chỉ dẫn cho dụng to lớn của máy tính đem lại quản lý, tự động hóa, giải trí, học 
 máy tính thực hiện thông cho con người. tập, tự động hóa văn phòng,
 qua lệnh. + GV: Đặt vấn đề: làm thế nào để + HS: Trả lời các ý tưởng mà các 
 con người có thể điều khiển và sử em có thể suy nghĩ ra được.
 dụng được máy tính.
 + GV: Định hướng cho HS sơ lược + HS: Lắng nghe nội dung của 
 về cách mà máy tính thực hiện GV đưa ra tìm câu trả lời trong 
 + GV: Giới thiệu cho HS về cách bài học.
 mà con người ra lệnh cho máy tính + HS: Tập trung, chú ý lắng 
 thực hiện. nghe bài giảng và hiểu về cách 
 + GV: Từ các ví dụ em có nhận xét điều khiển máy tính của con 
 gì về cách con người điều khiển người.
 máy tính. + HS: Như vậy, để chỉ dẫn máy 
 tính thực hiện một công việc nào 
Giáo án tin học 8 Trường THCS Trần Phú GV: Đoàn Xuân Nhật
 đó, con người đưa cho máy tính 
 + GV: Em có nhận xét gì về con một hoặc nhiều lệnh, máy tính sẽ 
 người điều khiển máy tính. lần lượt thực hiện các lệnh đó.
 + HS: Máy tính hoạt động được 
 + GV: Nhận xét chốt nội dung. là phụ thuộc vào sự điều khiển 
 của con người.
 + GV: Giải thích và thuyết trình về + HS: Thực hiện ghi bài vào vở.
 Rô-bốt.
 + GV: Rô-bốt thực hiện được các + HS: Chú ý lắng nghe và tìm 
 công việc là nhờ đâu. hiểu thêm về Rô-bốt.
 + GV: Đưa ra ví dụ về Rô-bốt nhặt + HS: Thông qua sự điều khiển 
 rác để các em tìm hiểu. của con người.
 + GV: Việc Rô-bốt di chuyển, nhặt + HS: Chú ý lắng nghe tìm hiểu, 
 rác và bỏ rác vào thùng rác. Được tập trung nghe giảng.
 thực hiện nhờ các lệnh để chỉ dẫn + HS: Nghiên cứu và dựa trên 
 Rô-bốt di chuyển từ vị trí hiện thời, hình SGK trình bày các bước 
 nhặt rác và bỏ vào thùng rác để nơi thực hiện của Rô-bốt.
 quy định.
 + GV: Tương tự để điều khiển máy 
 tính các em phải làm gì?
 + HS: Để điều khiển máy tính 
 - Chương trình máy tính là + GV: Như vậy theo em chương làm việc, chúng ta cần phải viết 
 một dãy các lệnh mà máy trình là gì? chương trình máy tính.
 tính có thể hiểu và thực + HS: Chương trình máy tính là 
 hiện được. + GV: Đưa ra các ví dụ. một dãy các lệnh mà máy tính có 
 + GV: Giới thiệu cho HS về cách thể hiểu và thực hiện được.
 viết chương trình cho máy tính. + HS: Quan sát lắng nghe.
 + GV: Vậy theo em tại sao cần viết + HS: Chú ý lắng nghe bài giảng 
 chương trình? hiểu về cách hoạt động.
 + GV: Yêu cầu một số HS trình bày + HS: Viết nhiều lệnh và tập hợp 
 nội dung câu hỏi. lại trong một chương trình giúp 
 + GV: Nhận xét chốt nội dung. con người điều khiển máy tính 
 một cách đơn giản và hiệu quả.
 + HS: Thực hiện ghi bài.
 4. Củng cố: 
 - Củng cố nội dung trọng tâm của bài học. 
 5. Hướng dẫn tự học:
 - Bài vừa học: Xem lại bài đã học.
 - Bài sắp học: Đọc và tìm hiểu phần tiếp theo.
Giáo án tin học 8 Trường THCS Trần Phú GV: Đoàn Xuân Nhật
Tuần: 1 Ngày soạn: 05/09/2022
Tiết: 2 Ngày dạy: 06/09/2022
 BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (tt)
 I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: 
 - Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.
 - Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc 
 hay giải một bài toán cụ thể.
 2. Kĩ năng: Phát hiện và lấy ví dụ minh họa.
 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, có ý thức tự giác, có ý chí và yêu thích môn học.
 II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
 2. Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
 1. Ổn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ:
 Không kiểm tra bài cũ
 3. Bài mới: 
 Nội dung ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 2: Chương trình và ngôn ngữ lập trình
 2. Chương trình và ngôn + GV: Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu + HS: Đọc và tìm hiểu nội dung 
 ngữ lập trình. nội dung mục 2. mục 2 SGK.
 - Ngôn ngữ máy là các dãy 
 bit.
 - Ngôn ngữ lập trình là + GV: Lớp 6 các em đã học. Em + HS: Thông tin được chuyển vào 
 ngôn ngữ dùng để viết các hay cho biết thông tin được biểu máy tính được chuyển đổi thành 
 chương trình. diễn trong máy tính dưới dạng gì? dạng dãy bit.
 - Chương trình dịch là + GV: Nhận xét các dãy bit là cơ sở + HS: Trật tự, tập trung nghe giảng 
 chương trình chuyển đổi để tạo ra ngôn ngữ dành cho máy hiểu được ngôn ngữ máy là dãy bit 
 sang ngôn ngữ máy. tính, được gọi là ngôn ngữ máy. chỉ gồm các số 0 và 1.
 - Các bước tạo ra chương + GV: Theo em máy tính có thể + HS: Máy tính không thể hiểu 
 trình : hiểu trực tiếp tiếng Việt như ví dụ trực tiếp ngôn ngữ tiếng Việt, máy 
 + Viết chương trình bằng trước được hay không? tính chỉ hiểu ngôn ngữ máy.
 ngôn ngữ lập trình
 + Dịch chương trình thành + GV: Em có nhận xét gì khi viết + HS: Viết chương trình bằng 
 ngôn ngữ máy để máy chương trình bằng ngôn ngữ máy ngôn ngữ máy rất khó khăn và mất 
 tính có thể hiểu được. gồm dãy bit 0 và 1 sẽ như thế nào? nhiều thời gian, công sức.
 + GV: Rút ra nhận xét về chương + HS: Tập trung chú ý lắng nghe 
 trình và ngôn ngữ lập trình. tìm hiểu bài.
 + GV: Từ những vấn đề đã được + HS: Ngôn ngữ lập trình là ngôn 
 tìm hiểu trên em hãy cho biết ngôn ngữ dùng để viết các chương trình 
 ngữ lập trình là gì? máy tính.
Giáo án tin học 8 Trường THCS Trần Phú GV: Đoàn Xuân Nhật
 - Chương trình soạn thảo, + GV: Vậy chức năng của ngôn + HS: Ngôn ngữ lập trình là công 
 chương trình dịch, các ngữ lập trình là gì? cụ giúp tạo ra các chương trình 
 công cụ trợ giúp tìm kiếm, máy tính.
 sửa lỗi và thực hiện + GV: Lưu ý: máy tính vẫn chưa + HS: Trật tự, tập trung nghe giảng 
 chương trình thường được thể hiểu được các chương trình và hiểu được về chương trình dịch 
 kết hợp vào một phần được viết bằng ngôn lập trình. trong ngôn ngữ lập trình.
 mềm, được gọi là môi Chương trình còn cần được chuyển 
 trường lập trình. đổi sang ngôn ngữ máy bằng một 
 chương trình dịch tương ứng.
 + GV: Trình bày hai bước tạo ra + HS: Nghiên cứu SGK và trình 
 chương trình máy tính. bày theo yêu cầu.
 + GV: Yêu cầu HS nhắc lại hai + GV: Nhắc lại hai bước tạo ra 
 bước tạo ra chương trình máy tính. chương trình máy tính.
 + GV: Thuyết trình về các thành + HS: Trật tự, tập trung nghe giảng 
 phần của chương trình. ghi nhớ kiến thức.
 + GV: Đưa ra các ví dụ cho HS + HS: Quan sát ví dụ của GV để 
 quan sát. hiểu thêm bài học.
 + GV: Nhận xét chốt nội dung nội + HS: Ghi nhớ kiến thức, ghi bài 
 dung bài học. vào vở học.
 4. Củng cố:
 - Củng cố nội dung trọng tâm của bài học. 
 5. Hướng dẫn tự học
 - Bài vừa học: Xem lại bài đã học, trả lời các câu hỏi ở trang 9/SGK.
 - Bài sắp học: Đọc và tìm hiểu bài tiếp theo.
Giáo án tin học 8 Trường THCS Trần Phú GV: Đoàn Xuân Nhật
Tuần: 2 Ngày soạn: 11/ 09/2022
Tiết: 3 Ngày dạy: 13/ 09/2022
 BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
 I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: 
 - Biết ngôn ngữ lập trình là gì ? 
 - Biết từ khóa của ngôn ngữ lập trình.
 - Biết cấu trúc chung của một chương trình máy tính.
 2. Kĩ năng: Phát hiện vấn đề.
 3. Thái độ: Học tập đúng đắn, rèn luyện tính cẩn thận, quan sát suy nghĩ kỹ càng.
 II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
 2. Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 Câu 1: Chương trình máy tính là gì? Thế nào là ngôn ngữ lập trình?
 3. Bài mới: 
 Nội dung ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1: Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình gồm những gì.
 1. Ngôn ngữ lập trình + GV: Yêu cầu HS đọc mục 1. + HS: Đọc và tìm hiểu trong SGK.
 gồm những gì? + GV: Vậy theo em ngôn ngữ lập + HS: Các câu lệnh được viết từ 
 Ngôn ngữ lập trình trình được tạo thành như thế nào? những kí tự và tập hợp các kí tự tạo 
 gồm bảng chữ cái và các thành bảng chữ cái của ngôn ngữ 
 quy tắc để viết các câu lập trình.
 lệnh có ý nghĩa xác định, + GV: Qua nội dung trên yêu cầu + HS: Mọi ngôn ngữ lập trình đều 
 các bố trí các câu lệnh, HS trình bày các đặc trưng của có bảng chữ cái riêng. Các câu lệnh 
 sao cho có thể tạo thành ngôn ngữ lập trình. chỉ được viết từ các chữ cái của 
 một chương trình hoàn bảng chữ cái đó.
 chỉnh và thực hiện được + GV: Theo em bảng chữ cái của + HS: Thường gồm các chữ cái 
 trên máy tính. các ngôn ngữ lập trình thường tiếng Anh và một số kí hiệu khác 
 gồm những gì? như dấu phép toán (+,-,*,/,), dấu 
 đóng mở ngoặc, dấu nháy,
 + GV: Mỗi câu lệnh trong chương + HS: Mỗi câu lệnh trong chương 
 trình được viết như thế nào? trình được viết theo một quy tắc 
 nhất định.
 + G: Vậy quy tắc viết câu lệnh + HS: Các quy tắc này quy định 
 được hiểu là gì? cách viết các từ và thứ tự của 
 chúng. 
 + GV: Nếu câu lệnh viết sai quy + HS: Chương trình dịch sẽ nhận 
 tắc thì chương trình dịch sẽ thực biết và thông báo lỗi cho người viết 
 hiện điều gì? chương trình.
 + GV: Mỗi câu lệnh có những ý + HS: Ý nghĩa của câu lệnh xác 
 nghĩa như thế nào? định thao các thao tác mà máy tính 
 cần thực hiện.
Giáo án tin học 8 Trường THCS Trần Phú GV: Đoàn Xuân Nhật
 + GV: Mỗi câu lệnh có ý nghĩa + HS: Mỗi câu lệnh đều có một ý 
 như thế nào? nghĩa riêng xác định các thao tác 
 mà máy tính cần thực hiện.
 + GV: Yêu cầu HS nhận xét và + HS: Ngôn ngữ lập trình gồm 
 tóm tắt cơ bản về ngôn ngữ lập bảng chữ cái và các quy tắc để viết 
 trình. các câu lệnh có ý nghĩa xác định, 
 + GV: Cho một số HS nhắc lại nội các bố trí các câu lệnh, sao cho 
 dung tóm tắt. có thể tạo thành mộ chương trình 
 + GV: Nhận xét hướng dẫn giải hoàn chỉnh và thực hiện được trên 
 thích tóm tắt lại cho HS nắm chắc máy tính.
 nội dung bài học. + HS: Thực hiện ghi bài.
 + GV: Nhận xét chốt nội dung.
 Hoạt động 2: Từ khóa và tên.
 2. Từ khóa và tên.
 - Từ khóa được quy định + GV: Đưa ra cho HS một số ví dụ + HS: Trật tự, tập trung nghe giảng 
 tùy theo mỗi ngôn ngữ lập về các từ khóa. nhận biết và hiểu.
 trình và là những từ dành + GV: Các từ: Program, uses, + HS: Là những từ dành riêng, 
 riêng. begin, end,  là những từ khóa. được quy định theo mỗi ngôn ngữ 
 Ví dụ: Trong Pascal có Vậy theo em từ khóa là gì và được lập trình, không dùng các từ khóa 
 các từ như: Program, sử dụng trong ngôn ngữ lập trình này cho bất kì mục đích nào khác 
 uses, begin, end, như thế nào? ngoài mục đích sử dụng do ngôn 
 - Tên do người lập trình ngữ lập trình quy định.
 đặt phải tuân thủ các quy + GV: Nhận xét về một số ý nghĩa + HS: Tập trung chú ý quan sát, 
 tắc của ngôn ngữ lập trình từ khóa trong ngôn ngữ Pascal. ghi nhớ kiến thức bài học.
 cũng như chương trình + GV: Đưa ra cho HS một số ví dụ + HS: Trật tự, tập trung nghe giảng 
 dịch và thỏa mãn: về tên. nhận biết và hiểu.
 + Tên khác nhau + GV: Các từ: CT_Dau_tien, + HS: Khi viết chương trình để giải 
 + Tên không được crt, đó là các tên. Vậy theo em bài toán, ta phải tính toán với các 
 trùng với các từ khóa. tên được sử dụng trong ngôn ngữ đại lượng hoặc xử lí các đối tượng. 
 lập trình như thế nào? Các đại lượng và đối tượng này đều 
 phải được đặt tên.
 + GV : Tên trong ngôn ngữ lập + HS: Tên do người lập trình đặt, 
 trình được đặt như thế nào? phải tuân thủ các quy tắc của ngôn 
 ngữ lập trình.
 + GV: Đưa ra cho HS các chú ý + HS: Tập trung chú ý lắng nghe 
 khi đặt tên. hiểu cách đặt trên.
 + GV: Nhận xét chốt ý. + HS: Tập trung chú lắng nghe.
 4. Củng cố: 
 - Ngôn ngữ lập trình gồm những gì. 
 5. Hướng dẫn tự học 
 - Xem lại bài đã học. 
 - Xem phần tiếp theo của bài học.
Giáo án tin học 8 Trường THCS Trần Phú GV: Đoàn Xuân Nhật
Tuần: 2 Ngày soạn:11/09/2022
Tiết: 4 Ngày dạy: 13/09/2022
 BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (tt)
 I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: 
 - Biết ngôn ngữ lập trình là gì? 
 - Biết từ khóa của ngôn ngữ lập trình.
 - Biết cấu trúc chung của một chương trình máy tính.
 2. Kĩ năng: Phân biệt được phần khai báo với phần thân chương trình.
 3. Thái độ: Học tập đúng đắn, rèn luyện tính cẩn thận, quan sát suy nghĩ kỹ càng.
 II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
 2. Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 Câu 1: Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
 3. Bài mới: 
 Nội dung ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc chung của chương trình.
 3. Cấu trúc chung của 
 chương trình.
 Cấu trúc chung của mọi + GV: Cấu trúc của một bài văn + HS: Cấu trúc của một bài văn 
 chương trình gồm: gồm mấy phần, đó là những phần gồm 3 phần: phần mở bài, thân 
 + Phần khai báo: nào? bài và kết bài.
 - Khai báo tên chương trình. + GV: Đưa ra ví dụ: + HS: Tập trung, quan sát ví dụ, 
 - Khai báo thư viện và một số Program CT_Dau_tien; chú ý lắng nghe.
 khai báo khác. Uses Crt; + HS: Trả lời các yêu cầu của 
 - Phần này có hoặc không có Begin GV đưa ra Hiểu về ví dụ.
 phải đặt trước thân chương Writeln(‘Chao cac ban’); + HS: Chỉ ra các từ khóa và tên 
 trình. End. có trong chương trình.
 + Phần thân: + GV: Từ ví dụ và hướng dẫn + HS: Program và Uses là phần 
 - Gồm các câu lệnh mà máy trên, em hãy chỉ ra phần khai báo khai báo. Còn Begin  End là 
 tính cần thực hiện. và phân thân ở ví dụ trên? phần thân chương trình.
 - Phần thân bắt buộc phải có. + GV: Theo em phần khai báo + HS: Thường gồm các câu lệnh 
 dùng để làm gì? để: Khai báo tên chương trình; 
 + GV: Nhận xét bổ xung cho HS Khai báo các thư viện và một số 
 các thiếu sót và chốt nội dung. khai báo khác.
 + GV: Lấy ví dụ minh họa cho + HS: Quan sát ví dụ của GV 
 HS nhận biết. đưa ra nhận biết phần khai báo.
 + GV: Phần thân chương trình + HS: Gồm các câu lệnh mà 
 dùng để làm gì? máy tính cần thực hiện. 
 + GV: Lưu ý cho HS phần khai + HS: Chú ý lắng nghe, nhận 
 báo phải được đặt trước phần biết và thực hiện đúng theo yêu 
 thân. cầu.
Giáo án tin học 8 Trường THCS Trần Phú GV: Đoàn Xuân Nhật
 Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ về ngôn ngữ lập trình.
 4. Ví dụ về ngôn ngữ lập + GV: Việc soạn thảo chương + HS: Về cơ bản giống với soạn 
 trình trình được thực hiện như thế nào? thảo văn bản mà em đã được 
 - Khi khởi động phần mềm + GV: Hướng dẫn HS việc dịch học.
 Turbo Pascal, ta có cửa sổ chương trình: + HS: Thực hiện các thao tác 
 soạn thảo chương trình tương - Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để trên máy rèn luyện kỹ năng thực 
 tự như soạn thảo văn bản với dịch chương trình. hiện.
 Word. - Nhấn tổ hợp Crt + F9 để chạy + HS: Thực hiện dịch và tìm 
 - Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 chương trình. hiểu về lỗi khi dịch.
 để dịch chương trình. + GV: Để dịch chương trình ta + HS: Chạy chương trình và 
 - Nhấn tổ hợp Crt + F9 để dùng tổ hợp phím nào? xem kết quả.
 chạy chương trình. + HS: Nhấn tổ hợp phím Alt + 
 + GV: Để chạy chương trình ta F9 để dịch chương trình.
 dùng tổ hợp phím nào? - Ấn phím bất kỳ để tiếp tục.
 + HS: Nhấn tổ hợp Crt + F9 để 
 chạy chương trình.
 + GV: Làm mẫu thao tác cho HS - Nhấn phím Enter để kết thúc 
 quan sát và thực hiện theo. việc chạy chương trình.
 + HS: Chú ý quan sát và thực 
 hiện theo hướng dẫn của GV.
 4. Củng cố: 
 - Củng cố trong nội dung bài học.
 5. Hướng dẫn tự học
 - Bài vừa học: Xem lại bài đã học.
 - Bài sắp học: Học bài và đọc trước bài tiếp theo.
Giáo án tin học 8 Trường THCS Trần Phú GV: Đoàn Xuân Nhật
 Tuần: 3 Ngày soạn: 18/09/2022
 Tiết: 5 Ngày dạy: 20/09/2022
 BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (tt)
 I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: 
 - Biết ngôn ngữ lập trình là gì? 
 - Biết từ khóa của ngôn ngữ lập trình.
 - Biết cấu trúc chung của một chương trình máy tính.
 2. Kĩ năng: Phân biệt được phần khai báo với phần thân chương trình.
 3. Thái độ: Học tập đúng đắn, rèn luyện tính cẩn thận, quan sát suy nghĩ kỹ càng.
 II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
 2. Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 Câu 1: cấu trúc chung của chương trình gồm mấy phần?
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 4: Tìm hiểu ví dụ về ngôn ngữ lập trình.
 4. Ví dụ về ngôn ngữ lập + GV: Việc soạn thảo chương + HS: Về cơ bản giống với soạn 
 trình trình được thực hiện như thế nào? thảo văn bản mà em đã được 
 - Khi khởi động phần mềm + GV: Hướng dẫn HS việc dịch học.
 Turbo Pascal, ta có cửa sổ chương trình: + HS: Thực hiện các thao tác 
 soạn thảo chương trình tương - Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để trên máy rèn luyện kỹ năng thực 
 tự như soạn thảo văn bản với dịch chương trình. hiện.
 Word. - Nhấn tổ hợp Crt + F9 để chạy + HS: Thực hiện dịch và tìm 
 - Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 chương trình. hiểu về lỗi khi dịch.
 để dịch chương trình. + GV: Để dịch chương trình ta + HS: Chạy chương trình và 
 - Nhấn tổ hợp Crt + F9 để dùng tổ hợp phím nào? xem kết quả.
 chạy chương trình. + HS: Nhấn tổ hợp phím Alt + 
 + GV: Để chạy chương trình ta F9 để dịch chương trình.
 dùng tổ hợp phím nào? - Ấn phím bất kỳ để tiếp tục.
 + HS: Nhấn tổ hợp Crt + F9 để 
 chạy chương trình.
 + GV: Làm mẫu thao tác cho HS - Nhấn phím Enter để kết thúc 
 quan sát và thực hiện theo. việc chạy chương trình.
 + HS: Chú ý quan sát và thực 
 hiện theo hướng dẫn của GV.
 4. Củng cố: 
 - Củng cố trong nội dung bài học.
 5. Hướng dẫn tự học
 - Bài vừa học: Xem lại bài đã học.
 - Bài sắp học: Học bài và đọc trước bài tiếp theo.
Giáo án tin học 8 Trường THCS Trần Phú GV: Đoàn Xuân Nhật
Tuần: 3 Ngày soạn: 18/09/2022
Tiết: 6 Ngày dạy: 20/09/2022
 BÀI THỰC HÀNH 1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
 1. MỤC TIÊU:
 a) Kiến thức:
 - HS bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal.
 - Biết mở các bảng chọn và chọn lệnh.
 - Nhận diện màn hình soạn lệnh.
 b) Kĩ năng: 
 - Gõ được chương trình Pascal đơn giản.
 - Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy và xem chương trình.
 c) Thái độ:
 - Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
 2. NỘI DUNG BÀI HỌC:
 - Khởi động Turbo pascal.
 - Tìm hiểu một số thao tác vơi Turbo Pascal và chạy được chương trình đơn giản.
 3. CHUẨN BỊ:
 3.1. Giáo viên: Phòng máy, phần mềm Turbo Pascal.
 3.2. Học sinh: Sách vở theo yêu cầu bộ môn, đọc trước bài mới ở nhà.
 4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
 4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện. 
 4.2. Kiểm tra miệng. 
 ? Nêu cách đặt tên chương trình.
 Trả lời: Sử dụng bảng chữ cái tiếng anh, dấu gạch dưới và số. Ký tự đầu không được là 
 số. Không chứa khoảng trắng. Không trùng từ khóa. Tên chương trình phải dễ hiểu, dễ 
 nhớ, đơn giản.
 ? Phân biệt từ khóa và tên.
 Trả lời: Tên do chúng ta đặt, còn từ khóa do từ có sẵn trong phần mềm.
 Ví dụ: tên chương trình là: CT_dau_tien
 Từ khóa là: Program, uses, begin end,
 4.3. Tiến trình bài học:
 Để hiểu rõ hơn và tìm hiểu sâu hơn về ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal, chúng ta 
 sang bài mới.
 NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1 Khởi động Hoạt động 1: Khởi động
 a. Khởi động Turbo Pascal - GV hướng dẫn HS các cách để - HS khởi động máy.
 bằng một trong hai cách: khởi động vào Turbo Pascal.
 - GV thực hiện trên máy.
 - Cách 1: Nháy đúp 
Giáo án tin học 8

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_8_chuong_trinh_ca_nam_nam_hoc_2.doc