Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 7 Sách Kết nối tri thức - Chương trình học kì 2 - Trường THCS Trần Phú

  1. MỤC TIÊU
  2. Kiến thức:
  • Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu
  • Tạo được một số bài trình chiếu có tiêu đề, cấu trúc phân cấp
  1. Năng lực:

2.1. Năng lực chung

  • Năng lực tự chủ, tự học: chủ động và tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập; vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: hiểu được mục đích giao tiếp và giao tiếp hiệu quả trong hoạt động nhóm. Bước đàu biết cách xây dựng dự án ở mức đơn giản để giải quyết một số vấn đề.

2.2. Năng lực Tin học

  • Sử dụng đúng các thiết bị, phần mềm thông dụng, mạng máy tính để hoàn thành nhiệm vụ học tập của Chủ đề. (NLa)
  • Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của công nghệ thông tin. (NLe)
  1. Phẩm chất:
  • Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.
  • Rèn luyện phẩm chất vượt qua những khó khăn có thể gặp phải trong quá trình hoạc tập và lao động.

docx 54 trang Bạch Hải 17/06/2025 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 7 Sách Kết nối tri thức - Chương trình học kì 2 - Trường THCS Trần Phú", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 7 Sách Kết nối tri thức - Chương trình học kì 2 - Trường THCS Trần Phú

Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 7 Sách Kết nối tri thức - Chương trình học kì 2 - Trường THCS Trần Phú
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường:................... Họ và tên giáo viên:
Tổ:............................ 
 Bài 10: HOÀN THIỆN BẢNG TÍNH
 Môn: Tin học lớp: 7
 Thời gian thực hiện: (2 tiết)
 I. Mục tiêu
1. Kiến thức: 
 Thực hiện được các thao tác hoàn thiện và in một bảng tính.
 Thực hành hoàn thiện dự án.
 Sử dụng được bảng tính điện tử để giải quyết một vài công việc cụ thể đơn 
 giản.
2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung
 Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết 
 hợp với gợi ý của giáo viên để hoàn thiện bảng tính.
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra các thao tác 
 hợp lí để hoàn thiện bảng tính
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh có thể tự tạo bảng tính để giải 
 quyết một số yêu cầu tính toán trong cuộc sống.
2.2. Năng lực Tin học
 Thực hiện được các chức năng làm việc với trang tính, kẻ khung và in dữ liệu 
 bảng tính.
3. Phẩm chất: 
 Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị học.
 Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ, làm việc khoa học, chính xác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
 Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1. Khởi động (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được các công việc cần làm để hoàn thiện bảng dữ liệu 
của dự án Trường học xanh.
b) Nội dung: Đoạn hội thoại trong SGK – Trang 51.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các công việc cần làm để hoàn thiện bảng dữ 
liệu của dự án Trường học xanh. d) Tổ chức thực hiện: 
 Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và nêu câu hỏi.
 Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi
 Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Các thao tác hoàn thiện bảng tính (25’)
HĐ 2.1. Tại sao khi in dữ liệu ra giấy lại không nhìn thấy các đường kẻ? (5’)
a) Mục tiêu: Học sinh biết và thực hành được một số lệnh làm việc với trang tính 
như đổi tên, xoá, sao chép, di chuyển trang tính là lệnh kẻ khung bảng tính.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: 
 Mặc định trên màn hình chúng ta quan sát thấy các ô của bảng tính đều có khung 
viền, nhưng sẽ không có khi in ra giấy. Vì vậy trước khi in cần kẻ đường viền ô và 
khung bao quanh vùng dữ liệu nếu cần.
c) Tổ chức thực hiện: 
 Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích, yêu cầu của hoạt động.
 Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện thao tác trực tiếp trên máy tính, quan sát, 
 sau đó trả lời câu hỏi của hoạt động. 
 Báo cáo: Trả lời cá nhân
 Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
HĐ 2.2. Các thao tác với trang tính (10’)
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện được các thao tác với trang tính: Tạo mới, xoá, 
chèn trang tính mới, đổi tên, thay đổi thứ tự trang tính, sao chép trang tính.
b) Nội dung: Học sinh đọc nội dung SGK để ôn lại các thao tác với trang tính của 
bảng tính:
 Bổ sung một trang tính mới vào cuối danh sách.
 Chèn một trang tính mới vào vị trí bất kì.
 Xoá một trang tính.
 Di chuyển một trang tính đến vị trí mới.
 Sao chép nội dung một trang tính sang trang khác.
c) Sản phẩm: Bài thực hành của học sinh d) Tổ chức thực hiện: 
 Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt 
 động. 
 Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc nội dung SGK, nhập dữ liệu như hình 10.1 
 (SGK – trang 51) sau đó thực hành lại các thao tác đó trên máy tính. (GV có 
 thể hướng dẫn lại các thao tác trên máy GV).
 Báo cáo: HS trình bày kết quả phần thực hành của mình.
 Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
HĐ 2.3. Kẻ đường viền ô và khung bao quanh vùng dữ liệu (10’)
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện được thao tác kẻ được viền ô và khung bao quanh 
vùng dữ liệu.
b) Nội dung: Học sinh đọc nội dung SGK và quan sát hướng dẫn của GV thực hiện 
thao tác kẻ viền ô và khung bao quanh vùng dữ liệu.
 B1: Chọn vùng dữ liệu muốn kẻ đường viền.
 B2: Mở hộp hội thoại Format Cells.
 B3: Trong hộp thoại chọn trang Border.
 B4: Thiết lập các thông số kẻ viền ô, kẻ khung:
 + Chọn kiểu đường kẻ.
 + Chọn màu cho đường kẻ.
 + Thiết lập các đường kẻ khung cụ thể:
 None: không kẻ khung.
 Outline: kẻ khung bên ngoài.
 Inside: kẻ đường viền ô.
 Nháy chuột vào từng đường viền ô để chỉ kẻ đường phía trên, dưới, trái, phải.
 B5: Nháy OK để thực hiện lệnh.
c) Sản phẩm: Bài thực hành của học sinh d) Tổ chức thực hiện: 
 Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt 
 động. 
 Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc nội dung SGK, sau đó thực hành lại các 
 thao tác trên máy tính trên bảng dữ liệu vừa nhập ở hoạt động trên. (GV có thể 
 hướng dẫn các thao tác trên máy GV).
 Báo cáo: HS trình bày kết quả phần thực hành của mình.
 Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
 Người sử dụng có thể thực hiện các thao tác đa dạng trên trang tính của bảng 
 tính: đổi tên, tạo mới, chèn, sao chép, di chuyển hoặc xoá một trang tính. Nên kẻ 
 khung các vùng dữ liệu trước khi tiến hành in hoặc trình bày dữ liệu.
3. Hoạt động 3: In dữ liệu trong bảng tính. (10p)
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu và thực hiện được lệnh in dữ liệu bảng tính.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 10.5 (SGK – 53) và nêu các bước in một trang tính.
 B1: Đánh dấu vùng dữ liệu muốn in.
 B2: Thực hiện lệnh File/ Print.
 Trong hộp thoạt Print, nhập các thông số trước khi in.
 B3: Nháy vào biểu tương Print để in.
c) Sản phẩm: Bài thực hành của học sinh
d) Tổ chức thực hiện: 
 Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt 
 động. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc nội dung SGK, sau đó thực hành lại các 
 thao tác trên máy tính trên bảng dữ liệu vừa nhập ở hoạt động trên. (GV có thể 
 hướng dẫn các thao tác trên máy GV).
 Báo cáo: HS trình bày kết quả phần thực hành của mình.
 Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động 4 - Thực hành: Trình bày hoàn chỉnh dữ liệu dự án trường học 
 xanh (25p)
 a) Mục tiêu: Học sinh hoàn thiện được bài thực hành theo yêu cầu.
 b) Nội dung: 
 Tạo trang tính mới để trình bày dữ liệu của dự án Trường học xanh.
 Sử dụng các kiến thức đã biết để định dạng dữ liệu và trình bày trang tính.
 Kẻ đường viền, kẻ khung.
 c) Sản phẩm: Bài thực hành của học sinh.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình thực 
 hành.
 Thực hiện nhiệm vụ: GV hướng dẫn chi tiết cho HS nhập trang tính và hoàn 
 thiện bảng tính theo yêu cầu.
 • HS thực hành cá nhân.
 • HS cùng bàn đánh giá chéo lẫn nhau.
 Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
 5. Hoạt động 5: Luyện tập (10’)
 a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học về quản lí dữ liệu trong máy 
 tính để trả lời câu hỏi.
 b) Nội dung: 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
 Câu 1:
 Với phần mềm bảng tính người dùng cần chọn 1 trong 3 lựa chọn: In vùng 
 đang được đánh dấu, in trang tính hiện thời, in toàn bộ bảng tính.
 Với phần mềm soạn thảo văn bản vùng cần chọn in là các trang cần in.
 Câu 2: Thực hành trên máy tính
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu yêu cầu. Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời, thực hành cá nhân.
 Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
6. Hoạt động 6: Vận dụng (10’)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học để thực hành tạo một trang 
tính theo yêu cầu.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: Bài thực hành của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện: 
 Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình thực 
 hành.
 Thực hiện nhiệm vụ: GV hướng dẫn chi tiết cho HS nhập trang tính và hoàn 
 thiện bảng tính theo yêu cầu.
 • HS thực hành cá nhân.
 • HS cùng bàn đánh giá chéo lẫn nhau.
 Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Trường: ..........................................................Giáo viên:.......................................................
Tổ:.................................................................. .......................................................................
 BÀI 11. TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU
 Tin học Lớp 7
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: 
 Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu
 Tạo được một số bài trình chiếu có tiêu đề, cấu trúc phân cấp
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
 Năng lực tự chủ, tự học: chủ động và tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập; vận 
 dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành nhiệm vụ.
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: hiểu được mục đích giao tiếp và giao tiếp hiệu 
 quả trong hoạt động nhóm. Bước đàu biết cách xây dựng dự án ở mức đơn giản 
 để giải quyết một số vấn đề.
2.2. Năng lực Tin học Sử dụng đúng các thiết bị, phần mềm thông dụng, mạng máy tính để hoàn thành 
 nhiệm vụ học tập của Chủ đề. (NLa)
 Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của công nghệ thông tin. (NLe)
3. Phẩm chất: 
 Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng 
 kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.
 Rèn luyện phẩm chất vượt qua những khó khăn có thể gặp phải trong quá trình 
 hoạc tập và lao động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên 
 Giáo án, một bài trình chiếu mẫu, phòng thực hành
Học sinh
 Sách vở, đồ dùng học tập.
 Các thông tin để chuẩn bị cho dự án của nhóm.
I. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động (5’)
a) Mục tiêu: Dẫn dắt học sinh đến nội dung của bài mới.
b) Nội dung: 
 Xây dựng tình huống trong hoạt động khởi động rồi liên hệ đến nội dung chính 
 của bài học.
c) Sản phẩm: Hs hiểu nội dung chính của bài học mới.
d) Tổ chức thực hiện
 Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu trên màn hình tình huống đã được quay video 
 hoặc hs trực tiếp diễn tả lại tình huống để đưa ra nhiệm vụ cần giải quyết là sử 
 dụng phần mềm trình chiếu để tạo báo cáo.
 Thực hiện nhiệm vụ: Hs thảo luận và trả lời câu hỏi
 Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả của HS, từ đó GV đưa ra mục tiêu 
 của bài học
2. Hoạt động 2: Một số chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu (15’)
a) Mục tiêu:
 Hs trình bày được những điều đã biết về phần mềm trình chiếu đã được học ở 
 Tiểu học b) Nội dung: HS nêu những hiểu biết về phần mềm trình chiếu mà hs đã làm quen 
ở Tiểu học. Đưa ra tình huống để hs hiểu tại sao nên sử dụng bài trình chiếu để báo 
cáo
c) Sản phẩm: Hiểu phần mềm trình chiếu là gì? Chức năng của phần mềm trình 
chiếu
d) Tổ chức thực hiện:
 Chuyển giao nhiệm vụ: 
 oỞ Tiểu học, chúng ta đã làm quen với phần mềm trình chiếu, yêu cầu hs 
 trả lời những hiểu biết của mình về phần mềm trình chiếu?
 o Em hãy kể ra một số hoạt động sử dụng bài trình chiếu? Bài trình chiếu 
 xuất hiện ở đâu? Tại sao khi trình bày lại chọn phần mềm trình chiếu? 
 Vậy phần mềm trình chiếu có chức năng gì?
 o Em biết những phần mềm trình chiếu nào? GV có thể gợi mở giới thiệu 
 một số phần mềm trình chiếu và phân tích một số điểm đặc trưng của 
 từng phần mềm, ứng dụng
 ▪ Microsoft Powerpoint
 ▪ Canva: cài phần mềm ứng dụng hoặc sử dụng online qua trang 
 web https://www.canva.com/
 ▪ Google trang trình bày
 ▪ ..
 o GV có thể gợi mở hoặc cung cấp thêm phần mềm trình chiếu có các công 
 cụ giúp chèn và điều chỉnh khuôn hình đồ họa thuận tiện, đặc biệt ở các 
 hiệu ứng động
 Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi của GV trên khổ 
 giấy to. Hoặc có thể học sinh làm trực tiếp trên phần mềm trình chiếu để trình 
 bày (Vì ở Tiểu học các con đã được làm quen với phần mềm trình chiếu)
 Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả của nhóm. GV nhận xét chung và chốt 
 kiến thức cho hs
 Kết luận và nhận định: 
3. Hoạt động 3: Tiêu đề của bài trình chiếu (15’)
a) Mục tiêu: Hs hiểu được
 Trang tiêu đề cho biết chủ đề của bài trình chiếu Tiêu đề trang là thành phần nổi bật nội dung cần trình bày trong trang nội dung
 Mẫu bố trí giúp người sử dụng trình bày thuận tiện.
b) Nội dung: GV đưa ra một số slide và yêu cầu hs chỉ ra trang tiêu đề, trang nội 
dung và cách bố trí nội dung trên trang chiếu
c) Sản phẩm: Nội dung của hs trình bày trả lời các câu hỏi của GV trong vở
d) Tổ chức thực hiện:
 Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu hs đọc và tìm hiểu nội dung trong SGK và 
 quan sát bài trình chiếu sau. GV đưa ra các câu hỏi gợi mở dẫn dắt học sinh đến 
 nội dung cần tìm hiểu trong bài. Hs làm việc nhóm trả lời trên khổ giấy A4 
 hoặc sử dụng phần mềm trình chiếu để trình bày nội dung trả lời của nhóm
 ▪ Em hãy nêu chủ đề của bài trình chiếu? Dựa vào đâu em xác định 
 được chủ đề của bài trình chiếu.
 ▪ Cách trình bày của trang chiếu đầu tiên có đặc điểm khác biệt so 
 với cách trình bày của các trang chiếu khác hay không? Em hãy 
 nêu sự khác biệt đó.
 ▪ Nội dung chính của trang chiếu số 3 là gì? Cách xác định nội dung 
 của trang chiếu? Để làm nổi bật nội dung của trang chiếu thì cần 
 phải làm gì?
 ▪ Để bố cục của nội dung trên trang chiếu phù hợp thì chúng ta cần 
 phải làm thế nào? 
 Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi và thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi trên.
 Báo cáo, thảo luận: HS trình bày sản phẩm. GV nhận xét chung và giới thiệu 
 một số mẫu bố trí cho hs và nêu được lợi ích của mẫu bài trình chiếu để hs biết. 
 Tuy nhiên, người sử dụng có thể điều chỉnh bố trí để phù hợp với nội dung trình 
 bày.
 Kết luận và nhận định: GV nhấn mạnh và chốt kiến thức cho hs. 4. Hoạt động 4. Cấu trúc phân cấp (10’)
a) Mục tiêu: Hs hiểu được
 Cấu trúc phân cấp là gì?
 Cách tổ chức của cấu trúc này.
 Tác dụng của cấu trúc phân cấp
b) Nội dung:
 Yêu cầu hs quan sát 2 cách trình bày trong SGK. Cách nào trình bày dễ hiểu 
 hơn? Từ ví dụ hs sẽ thấy được cách tổ chức của cấu trúc phân cấp và tác dụng 
 của nó. Gv có thể đưa ra một số ví dụ để hs tạo cấu trúc phân cấp.
c) Sản phẩm: Hs tạo được nội dung trang chiếu ở dạng cấu trúc phân cấp
d) Tổ chức thực hiện:
 Chuyển giao nhiệm vụ: Chia hoạt động nhóm 2-3hs/nhóm
 o Hs quan sát hai cách trình bày dự án và trả lời câu hỏi
 o Ngoài cách trình bày trên, em còn cách trình bày nào đẹp hơn, hấp dẫn 
 hơn k? GV gợi mở Hs có thể sử dụng sơ đồ tư duy hoặc sử dụng công cụ 
 SmartArt để thể hiện cấu trúc này

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_7_sach_ket_noi_tri_thuc_chuong.docx