Kế hoạch bài dạy (KHBD) Toán lớp 4 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy (KHBD) Toán lớp 4 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy (KHBD) Toán lớp 4 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm tích hợp năng lực số và AI
Biên soạn: GiaoAn.net.vn B. Luyện tập, thực hành (27 phút) Thực hiện phép cộng trong các dạng nhiệm vụ khác nhau. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đặt tính rồi tính (6 phút) 5 839 + 712; 548 393 + 28 110; 319 256 + 378 028. HS làm vở, đổi bài để kiểm. Mời ba em nêu kết 5 839 + 712 = 6 551; quả, một em giải thích lượt nhớ trong phép thứ 548 393 + 28 110 = 576 503; ba; nhắc viết 712 thẳng hàng đơn vị với 5 839. 319 256 + 378 028 = 697 284. Phép thứ ba nhớ từ đơn vị sang chục và từ nghìn sang chục nghìn. Đúng ba tổng, có đặt tính; nhận xét chỗ thẳng hàng và hàng có nhớ. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 1 1 1 1 1 1 5839 548393 319256 +712 +28110 +378028 6551 576503 697284 Bài 2 – Chọn đồ dùng vừa túi tiền (6 phút) Theo bảng giá, với 100 000 đồng, em có thể mua cặp sách và thêm đồ dùng nào? Chọn A. Bút máy; B. Vở học sinh; C. Bộ thước kẻ. Đồ dùng Giá tiền (đồng) Bút máy 24 600 Vở học sinh 9 500 Cặp sách 90 000 Bộ thước kẻ 15 000 Cặp đôi đọc bảng, xác định đã mua cặp sách thì Sau khi dành 90 000 đồng mua cặp, còn còn bao nhiêu tiền; chọn thêm đúng một đồ dùng 100 000 ― 90 000 = 10 000 đồng. Chọn B: vở trong ba phương án. Cho HS kiểm bằng tổng giá 9 500 đồng. Kiểm các tổng: bút và cặp từng cặp. 24 600 + 90 000 = 114 600 đồng; vở và cặp 9 500 + 90 000 = 99 500 đồng; thước và cặp 15 000 + 90 000 = 105 000 đồng. Hỏi “Nếu tổng giá đúng 100 000 đồng thì có đủ Chỉ 99 500 đồng không vượt quá 100 000 đồng. mua không?”. Liên hệ xem giá và tính trước khi Nếu tổng đúng 100 000 đồng vẫn đủ mua; cần so quyết định, không chỉ chọn món có giá nhỏ hơn tổng giá với số tiền có. 100 000 đồng riêng lẻ. Chọn B và giải thích bằng tổng tiền hoặc tiền còn lại; không nhầm giá vở 9 500 thành 95 000. Bài 3 – Tìm chữ số bị che (8 phút) Điền một chữ số vào mỗi ô hỏi: a) b) 1 2 ? 3 ? 2 ? 3 ? 5 + ? 4 ? 5 + 4 5 ? 2 4 1 7 8 1 9 7 2 5 0 ? Cùng lớp làm a từ phải sang trái. Hỏi “Chữ số a) Đơn vị: ô là 4. Chục: 3 + 8 = 11, viết 1 nhớ nào cộng 5 được 9? Hàng chục viết 1 thì tổng 1. Trăm: 3 + 4 + 1 = 8 nên ô trăm là 3. Nghìn: thực sự là 1 hay 11?”. Dẫn HS xét số nhớ để 2 + 5 = 7 nên ô nghìn của số hạng dưới là 5. chọn chữ số ở hàng tiếp theo. Hoàn chỉnh: 12 334 + 5 485 = 17 819. 221 Biên soạn: GiaoAn.net.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cặp đôi tự làm b rồi kiểm toàn bộ phép cộng. b) Đơn vị: 5 + 4 = 9. Chục: 8 + 2 = 10, viết 0 Nếu chọn 8 ở hàng chục mà quên nhớ 1 sang nhớ 1. Trăm: 3 + 1 + 1 = 5. Nghìn: 7 + 5 = 12, trăm, yêu cầu đọc liên tiếp hai lượt tính. viết 2 nhớ 1. Chục nghìn: 2 + 4 + 1 = 7. Hoàn chỉnh: 27 385 + 45 124 = 72 509. Điền đúng tất cả ô và giải thích được ít nhất một ô phụ thuộc số nhớ. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 1 1 1 12334 27385 +5485 +45124 17819 72509 Bài 4 – Theo bước nhảy của cào cào (7 phút) Cào cào ở đốt tre ghi 43 250, sẽ nhảy hai bước, mỗi bước qua hai đốt tre như mũi tên mẫu. Tính tổng hai số trên các đốt tre cào cào nhảy đến. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 78. Cho HS chỉ mũi tên mẫu, phân biệt hai đốt bị Bước 1: qua các đốt 43 270, 43 290, đến 43 310. nhảy qua với đốt đáp xuống. Cặp đôi dùng ngón Bước 2: qua 43 330, 43 350, đến 43 370. tay lần theo hai bước, ghi hai số rồi tự tính tổng. Nếu chọn 43 290, cho em kiểm mũi tên đầu tiên Tổng hai số ở điểm đến là: đã đi qua hai đốt nào; không đếm đốt xuất phát 43 310 + 43 370 = 86 680. Đáp số: 86 680. hoặc cộng tất cả số trên cây tre. Xác định đúng hai điểm đến và tính đúng tổng; quan sát được cách đếm theo hình. C. Vận dụng (4 phút) Nhận ra lỗi và tự sửa khi cộng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Nói điều cần kiểm (4 phút) Bạn tính 5 839 + 712 được 6 541. Hãy tìm hàng đầu tiên bạn quên nhớ, sửa kết quả rồi nêu hai việc cần kiểm khi cộng các số nhiều chữ số. HS giải thích với bạn bên cạnh; mời một cặp chỉ Đơn vị 9 + 2 = 11, viết 1 nhớ 1. Hàng chục phải từng hàng trên phép đặt tính của Bài 1. Chốt là 3 + 1 + 1 = 5, bạn đã bỏ số nhớ nên viết 4. cách kiểm thẳng hàng và số nhớ. Kết quả đúng là 6 551. Cần kiểm các chữ số cùng hàng thẳng cột và đã thêm số nhớ ở hàng ngay bên trái. Chỉ đúng hàng chục, sửa đúng kết quả và nêu hai thao tác kiểm cụ thể. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 222 Biên soạn: GiaoAn.net.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 23. PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 11 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 54 • Tiết 1 – Khám phá, hoạt động • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đặt tính và thực hiện phép trừ các số nhiều chữ số, có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp; nêu được cách xử lí hàng phải nhớ. Chọn phép trừ để tìm phần hơn giữa hai số đo cùng đơn vị; trình bày lời giải bài toán về dung tích. Phát triển lập luận và giao tiếp qua giải thích từng hàng; cẩn thận đặt tính, hợp tác kiểm bằng phép cộng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 79–80, hình tình huống lượt xem, muỗi–ong và máy bay trong tiến trình. HS: vở, bảng con. Dùng số liệu cố định trên tranh SGK, không cần mở video hay truy cập mạng. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Đưa tình huống chênh lệch về phép trừ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – So sánh lượt xem (3 phút) Theo tranh, video dạy hát nhạc có 235 072 lượt xem, video dạy tiếng Anh có 438 589 lượt xem. Hãy đọc hai số, cho biết video nào nhiều lượt xem hơn và nêu phép tính tìm phần hơn. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 79. Hai em đọc vai trong tranh; lớp nêu điều đã biết Video dạy tiếng Anh có nhiều lượt xem hơn vì và câu hỏi cần trả lời. Hỏi “Muốn biết nhiều hơn 438 589 > 235 072. Cần tính bao nhiêu, ta gộp hai số hay tìm phần chênh 438 589 ― 235 072. Đây là so số lượt xem lệch?”. trong bài, không phải đánh giá chất lượng hai video. Đọc đúng hai số và chọn đúng phép trừ. 223 Biên soạn: GiaoAn.net.vn B. Hình thành kiến thức (11 phút) Thực hiện phép trừ không nhớ và có nhớ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá a – Trừ không nhớ (4 phút) Đặt tính rồi tính 438 589 ― 235 072; trả lời câu hỏi số lượt xem nhiều hơn. Một HS thử trên bảng, các em khác làm nháp. 9 ― 2 = 7; 8 ― 7 = 1; 5 ― 0 = 5; 8 ― 5 = 3; Lớp kiểm chữ số cùng hàng thẳng cột rồi nêu 3 ― 3 = 0; 4 ― 2 = 2. Vậy từng lượt từ phải sang trái. 438 589 ― 235 072 = 203 517. Video dạy tiếng Anh nhiều hơn 203 517 lượt xem. Đặt thẳng hàng, không bỏ chữ số 0 ở hàng chục nghìn của hiệu. Mẫu đặt tính; từng lượt trừ và xử lí số nhớ được giải thích ở phần trả lời: 438589 ―235072 203517 Khám phá b – Trừ có nhớ (7 phút) Tính 648 390 ― 382 547. Nêu sự khác nhau với phép trừ trước; sau đó mỗi cặp nêu một phép trừ hai số có sáu chữ số và thử thực hiện. Cho HS đặt tính; cùng lớp làm chậm ba hàng Đơn vị: 10 ― 7 = 3, nhớ 1. Chục: 9 ― 1 = 8, rồi phải nhớ. Thống nhất cách của SGK: khi phải 8 ― 4 = 4. Trăm: 13 ― 5 = 8, nhớ 1. Nghìn: lấy thêm 10 ở một hàng, nhớ 1 và giảm chữ số 8 ― 1 = 7, rồi 7 ― 2 = 5. Chục nghìn: của số bị trừ ở hàng kế tiếp đi 1 trước khi trừ. 14 ― 8 = 6, nhớ 1. Trăm nghìn: 6 ― 1 = 5, rồi 5 ― 3 = 2. Hiệu là 265 843. Hai cặp nêu ví dụ và cách làm. Nếu cần gợi ý, Ví dụ chấp nhận: dùng 564 832 trừ 123 421; kiểm xem số bị trừ 564 832 ― 123 421 = 441 411. Có thể nêu lớn hơn số trừ, các hàng thẳng cột. Chốt hai phép khác: hai số sáu chữ số, số bị trừ không nhỏ bước đặt tính rồi tính từ phải sang trái. hơn số trừ, đặt tính và kết quả đúng. Không vừa giảm ở số bị trừ vừa thêm số nhớ vào số trừ. Giải thích đúng ba lượt nhớ; ví dụ tự nêu đáp ứng điều kiện và được kiểm lại. Mẫu đặt tính; từng lượt trừ và xử lí số nhớ được giải thích ở phần trả lời: 648390 ―382547 265843 C. Luyện tập, thực hành (17 phút) Trừ đúng và giải thích kết quả theo dữ kiện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đặt tính rồi tính (6 phút) 36 724 ― 3 291; 637 891 ― 412 520; 895 332 ― 282 429. Cá nhân làm vở, ba HS trình bày; cặp đôi kiểm 36 724 ― 3 291 = 33 433; thẳng hàng và số nhớ. Với phép đầu, nhắc hàng 637 891 ― 412 520 = 225 371; chục: 2 không trừ được 9 nên lấy 12 trừ 9, nhớ 895 332 ― 282 429 = 612 903. sang hàng trăm. Mời HS giải thích phép cuối; nếu lấy chữ số lớn Phép cuối: đơn vị 12 ― 9 = 3, nhớ 1; chục trừ chữ số nhỏ trong từng cột, cho em trở lại thứ (3 ― 1) ― 2 = 0; trăm 13 ― 4 = 9, nhớ 1; nghìn tự số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới. (5 ― 1) ― 2 = 2; chục nghìn 9 ― 8 = 1; trăm nghìn 8 ― 2 = 6. Đủ ba phép đặt tính; giải thích đúng ít nhất một hàng có nhớ. 224 Biên soạn: GiaoAn.net.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mẫu đặt tính; từng lượt trừ và xử lí số nhớ được giải thích ở phần trả lời: 36724 637891 895332 ―3291 ―412520 ―282429 33433 225371 612903 Bài 2 – Số lần đập cánh (5 phút) Theo tranh, trong 5 phút bay, muỗi đập cánh khoảng 180 000 lần, ong khoảng 60 000 lần. Trong cùng 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 80. Cặp đôi hỏi–đáp hai số liệu và phép tính cần 180 000 ― 60 000 = 120 000 (lần). Trong 5 làm; viết phép tính vào bảng con. Hỏi “Hai số phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong khoảng liệu tính trong cùng bao nhiêu phút?” để tránh 120 000 lần. nhân thêm 5. Cho đại diện giải thích từ “nhiều hơn” trong câu Hai dữ kiện đều đã là số lần trong 5 phút, nên hỏi này là tìm phần chênh lệch số lần đập cánh, không nhân 5. Chỉ cần ghi phép tính và kết luận, không phải tìm gấp mấy lần. không bắt viết bài giải nhiều bước. Chọn phép trừ, giữ từ “khoảng”, hiểu cùng một khoảng thời gian. Bài 3 – Hai khoang nhiên liệu (6 phút) Khoang chứa nhiên liệu máy bay màu xanh có 240 373 l; máy bay màu hồng có 25 350 l. Khoang nào có nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lít? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 80. HS đọc đề, chỉ hai máy bay và nêu hai việc cần Vì 240 373 > 25 350 nên khoang máy bay xanh trả lời: so sánh rồi tìm chênh lệch. Cá nhân viết có nhiều hơn. Số lít nhiều hơn là: bài giải; cặp đôi kiểm bằng phép cộng hiệu với 240 373 ― 25 350 = 215 023 (l). Đáp số: máy số bé. bay xanh; 215 023 l. Kiểm: 215 023 + 25 350 = 240 373. Đủ tên màu máy bay và số lít chênh lệch; đáp số cùng đơn vị với đề. 225 Biên soạn: GiaoAn.net.vn D. Vận dụng (4 phút) Kiểm bằng phép cộng để phát hiện số nhớ bị quên. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Kiểm lại một phép trừ (4 phút) Bạn tính 36 724 ― 3 291 được 33 533. Em hãy kiểm bằng phép cộng, sửa kết quả và nêu điều phải nhớ khi trừ. Cặp đôi kiểm hiệu đề xuất bằng cách cộng với số 33 533 + 3 291 = 36 824, không bằng 36 724 trừ, sau đó tìm hàng bị sai trong Bài 1. Hỏi “Khi nên kết quả sai. Hàng chục đã nhớ 1 nên hàng hàng chục đã nhớ 1, hàng trăm phải thay đổi thế trăm phải tính (7 ― 1) ― 2 = 4, không phải 5. nào?”. Hiệu đúng là 33 433; kiểm 33 433 + 3 291 = 36 724. Sửa đúng hàng trăm; nêu được đặt thẳng hàng, tính từ phải sang trái, xử lí số nhớ ở hàng tiếp theo. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 226 Biên soạn: GiaoAn.net.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 23. PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 11 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 55 • Tiết 2 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Tìm được hiệu, số bị trừ hoặc số trừ chưa biết; tìm chữ số còn thiếu theo từng hàng và số nhớ. Giải bài toán tính tiền trả lại bằng hai bước; tìm số lớn nhất, bé nhất khi xoá một chữ số rồi tính hiệu. Phát triển suy luận qua thử và so sánh các phương án; hợp tác đối chiếu, cẩn thận kiểm tiền nhận lại. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 81, bảng tìm thành phần, mẫu đặt tính và bảng thử xoá chữ số trong tiến trình. HS: vở, bảng con. Bảng nhiệm vụ ở Bài 1 có thể chép nguyên lên bảng; đáp án nằm ở phần đối chiếu. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Nhắc lại cách trừ và cách kiểm bằng cộng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Nhắc lại cách trừ (3 phút) Nêu hai bước thực hiện phép trừ nhiều chữ số. Tính nhẩm 80 000 ― 50 000 rồi kiểm bằng phép cộng. Cặp đôi nhắc cách đặt tính, hướng tính và điều Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; trừ từ phải phải làm ở hàng tiếp theo sau khi nhớ. Mời một sang trái, xử lí số nhớ đúng hàng. em tính nhẩm, em khác kiểm. 80 000 ― 50 000 = 30 000; kiểm 30 000 + 50 000 = 80 000. Nêu đủ đặt tính, thứ tự trừ và số nhớ; kiểm nhẩm đúng. B. Luyện tập, thực hành (29 phút) Tìm thành phần, chữ số còn thiếu và giải bài toán. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Tìm thành phần còn thiếu (7 phút) Điền bốn ô hỏi trong bảng; với mỗi ô, nêu đang tìm hiệu, số trừ hay số bị trừ và viết phép tính phù hợp. Số bị trừ 538 239 347 287 432 000 ? Số trừ 27 018 20 026 ? 227 000 Hiệu ? ? 231 000 452 000 Cặp đôi quan sát bảng có ba hàng nội dung và Cột 1: 538 239 ― 27 018 = 511 221. Cột 2: bốn cột dữ kiện; xác định tên thành phần thiếu 347 287 ― 20 026 = 327 261. Cột 3 tìm số trừ: trước khi tính. Nhắc: tìm hiệu bằng số bị trừ trừ 432 000 ― 231 000 = 201 000. Cột 4 tìm số bị số trừ; tìm số trừ bằng số bị trừ trừ hiệu; tìm số trừ: 452 000 + 227 000 = 679 000. bị trừ bằng hiệu cộng số trừ. 227 Biên soạn: GiaoAn.net.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS ghi bốn kết quả vào vở, mỗi em trình bày Kiểm: 432 000 ― 201 000 = 231 000; một cột. Yêu cầu kiểm lại cột 3 và cột 4 bằng 679 000 ― 227 000 = 452 000. Không dùng phép trừ hoàn chỉnh. cùng một quy tắc cho cả bốn ô vì thành phần cần tìm khác nhau. Bốn số đúng kèm phép tính phù hợp; giải thích được vì sao cột 4 phải cộng. Bài 2 – Tìm chữ số thích hợp (8 phút) Điền một chữ số vào mỗi ô hỏi: a) b) 6 ? 2 9 1 4 5 0 7 5 1 ? ― 1 2 3 7 ? 6 ― ? 2 7 ? 3 0 5 1 ? 2 0 ? 1 8 ? 0 8 8 HS làm cá nhân rồi kiểm theo cặp. Gợi tính từ a) Đơn vị: 14 ― 6 = 8, nhớ 1. Chục: đơn vị; ở a, hàng đơn vị phải lấy 14 trừ 6 nên (1 ― 1) ― 0 = 0 nên ô ở số trừ là 0. Trăm: hàng chục còn 0 trước khi trừ. Với hàng nghìn, 9 ― 7 = 2. Nghìn: 12 ― 3 = 9, nhớ 1. Chục hỏi 2 có trừ được 3 không. nghìn: (4 ― 1) ― 2 = 1 nên ô trên là 4. Hoàn chỉnh: 642 914 ― 123 706 = 519 208. Mời một cặp giải thích b: dùng hiệu hàng chục là b) Đơn vị: ô trên là 8. Chục: 11 ― 3 = 8, nhớ 1. 8 để tìm ảnh hưởng của số nhớ sang hàng trăm; Trăm: (5 ― 1) ― 4 = 0 nên ô dưới là 4. Nghìn: tiếp tục đến hàng trăm nghìn. Cùng kiểm bằng 7 ― 7 = 0. Chục nghìn: 10 ― 2 = 8, nhớ 1. Trăm phép cộng hiệu với số trừ. nghìn: (5 ― 1) ― 3 = 1 nên ô đầu số trừ là 3. Hoàn chỉnh: 507 518 ― 327 430 = 180 088. Điền đủ tám ô đúng; không quên giảm 1 ở hàng tiếp theo khi trừ có nhớ. Hai phép trừ hoàn chỉnh; các lượt nhớ được giải thích ở trên: 642914 507518 ―123706 ―327430 519208 180088 Bài 3 – Tiền vé và tiền trả lại (6 phút) Rô-bốt mời Việt, Nam, Mai và Mi đi xem phim. Tiền vé của Mai, Nam, Việt và Rô-bốt là 320 000 đồng; vé của Mi là 50 000 đồng. Rô-bốt đưa 500 000 đồng. Người bán vé phải trả lại bao nhiêu tiền? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 81. Cặp đôi phân tích: 320 000 đồng là tiền của cả Tổng tiền vé của năm bạn là: bốn bạn, không phải mỗi bạn. Hỏi muốn tìm tiền 320 000 + 50 000 = 370 000 (đồng). Người trả lại cần biết gì trước. Cá nhân viết bài giải. bán vé phải trả lại: 500 000 ― 370 000 = 130 000 (đồng). Đáp số: 130 000 đồng. 228 Biên soạn: GiaoAn.net.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời một em đọc lời giải hai bước; em khác nêu Viết gộp: cách viết gộp và kiểm tổng tiền vé cộng tiền trả 500 000 ― (320 000 + 50 000) = 130 000 lại. (đồng). Kiểm: 370 000 + 130 000 = 500 000. Đủ hai bước hoặc biểu thức gộp tương đương, không nhân 320 000 với 4. Bài 4 – Xoá một chữ số (8 phút) Rô-bốt viết số 2 130 574. Xoá đúng một chữ số, giữ nguyên thứ tự các chữ số còn lại để được số có sáu chữ số. a) Tìm số lớn nhất và bé nhất có thể nhận được. b) Tính hiệu của chúng. Bảng thử dành cho 2 1 3 0 5 7 4 HS: xoá chữ số Số còn lại GV làm mẫu xoá chữ số 0, được 213 574; hỏi có Các kết quả khi xoá lần lượt 2; 1; 3; 0; 5; 7; 4 là: được đổi chỗ các chữ số không. Cặp đôi thử lần 130 574; 230 574; 210 574; 213 574; 213 074; lượt xoá từng chữ số, ghi kết quả rồi so sánh từ 213 054; 213 057. Tất cả đều có sáu chữ số; hàng trăm nghìn. không đảo thứ tự. Nếu HS cho rằng muốn số lớn nhất phải xoá chữ a) Lớn nhất: 230 574 (xoá 1); bé nhất: 130 574 số nhỏ nhất, cho so 213 574 (xoá 0) với 230 574 (xoá 2). b) Hiệu là (xoá 1). HS cần hỗ trợ đối chiếu bảy kết quả dự 230 574 ― 130 574 = 100 000. Đáp số: kiến ở cột học sinh sau khi tự làm. 100 000. Giữ đúng thao tác xoá một chữ số; giải thích bằng so sánh theo hàng, tính đúng hiệu. C. Vận dụng (3 phút) Dùng cộng, trừ để tính tiền trong tình huống quen thuộc. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Tính tiền khi mua hàng (3 phút) Trả lời hai tình huống: (1) Mua bút chì 5 000 đồng, đưa 20 000 đồng, cần nhận lại bao nhiêu? (2) Mua gói bánh 20 000 đồng và gói kẹo 10 000 đồng, cần trả tất cả bao nhiêu? Cho hai cặp hỏi–đáp, lớp nhẩm và giải thích (1) 20 000 ― 5 000 = 15 000 (đồng). (2) chọn cộng hay trừ. Nhắc tự kiểm giá, số tiền đưa 20 000 + 10 000 = 30 000 (đồng). Tìm tiền trả và tiền nhận lại khi mua hàng. lại dùng phép trừ; gộp tiền hai món dùng phép cộng. Đúng hai kết quả và chọn đúng phép tính theo điều cần tìm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 229 Biên soạn: GiaoAn.net.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 24. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 56 • Tiết 1 – Tính chất giao hoán của phép cộng • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Nhận biết, phát biểu và viết được tính chất giao hoán của phép cộng; dùng tính chất này để điền số, nhận biết tổng bằng nhau và tính thuận tiện. Giải thích được vì sao đổi chỗ các số hạng không làm đổi tổng. Năng lực chung: Tự tính trước khi đối chiếu; trao đổi cách đổi chỗ số hạng và giải thích lựa chọn công cụ hỗ trợ. Phẩm chất: Chăm chỉ thực hiện đủ phép tính, trung thực ghi kết quả và sửa chỗ nhập hoặc tính sai. Năng lực số – CB2.5.2 (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): nêu nhu cầu kiểm tra tổng, nhận ra phần mềm Máy tính phù hợp; thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn với thiết bị dùng chung. Giáo dục AI – 4.C2.1 (Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống): nêu ứng dụng AI hỗ trợ gợi ý đường đi qua tình huống mô phỏng; dùng phép cộng để kiểm tra gợi ý. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr. 82–83; tranh quầy hàng và bảy thanh ghép dưới đây; bảng giá, bảng số và thẻ đường đi trong tiến trình; một máy tính đã mở phần mềm Máy tính, máy chiếu nếu có. HS: SGK, vở, bảng con. Nếu thiếu thiết bị, dùng bảng số và thẻ giấy đã soạn, không ghi nhận thao tác số chưa thực hiện. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (3 phút) Nhận ra cùng hai món hàng có thể được cộng theo hai thứ tự. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đóng vai tại quầy hàng (3 phút) Bảng giá: nước cam 20 000 đồng/cốc, bánh 15 000 đồng/cái. Mai mua một cốc nước cam rồi một cái bánh; Mi mua một cái bánh rồi một cốc nước cam. Dự đoán hai bạn trả tiền có bằng nhau không, vì sao? 230 Biên soạn: GiaoAn.net.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 82. Mời bốn HS đóng vai Mai, Mi, mẹ và người bán. Đóng vai hoặc theo dõi hai lượt mua; dự đoán Người bán đọc bảng giá; Mai và Mi lần lượt gọi bằng nhau vì mỗi bạn đều mua cùng một cốc hai món. Cho lớp dự đoán và nói cách cộng; giữ nước cam và một cái bánh, chỉ khác thứ tự gọi hai cách tính để kiểm tra ở phần khám phá. món. Quan sát: HS nhận ra số lượng, loại hàng không đổi; chưa yêu cầu thuộc tên tính chất. Khám phá (10 phút) Từ tình huống mua hàng và bảng số, rút ra tính chất giao hoán. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá a – Hai cách trả tiền (4 phút) Viết phép tính tiền của Mai và Mi. Tính kết quả, so sánh vị trí hai số hạng và tổng. Cho mỗi cặp viết hai phép tính, một bạn đọc Mai: 20 000 + 15 000 = 35 000 (đồng). cách của Mai, bạn kia đọc cách của Mi. Hỏi: Mi: 15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng). “Điều gì đổi chỗ? Điều gì vẫn giữ nguyên?” Nếu Hai số hạng đổi chỗ, tổng vẫn là 35 000 đồng. HS chỉ nói hai kết quả bằng nhau, yêu cầu chỉ hai số 20 000 và 15 000. Nhận xét hai phép tính, đơn vị tiền và việc chỉ đúng số hạng đã đổi chỗ. Khám phá b – Bảng số (3 phút) Điền hai cột còn trống; so sánh kết quả trên từng hàng, rồi nêu nhận xét chung. + + 4 3 6 9 8 5 Cho HS tính từng hàng, trao đổi kết quả với bạn. Các cặp kết quả theo hàng: 7 và 7; 15 và 15; 13 Dựa vào bảng để khái quát; nhấn mạnh đây là và 13. tính chất của phép cộng, không suy sang phép Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng trừ. không thay đổi: + = + . Minh chứng: bảng điền đủ sáu ô và lời phát biểu đúng về phép cộng. 231 Biên soạn: GiaoAn.net.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số – CB2.5.2 (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ) (3 phút) Em muốn kiểm tra hai tổng 6 + 9 và 9 + 6. Trong phần mềm Máy tính và phần mềm xem ảnh, công cụ nào phù hợp? Nêu lí do rồi kiểm tra hai phép tính trên Máy tính. GV cho HS nêu nhu cầu và chọn công cụ. Mời Chọn Máy tính để kiểm tra tổng; phần mềm xem hai HS luân phiên trên thiết bị chung: mở chế độ ảnh không dùng để thực hiện phép cộng. Hai Chuẩn nếu cần, bấm C, bấm lần lượt các phím 6, lượt đều cho 15, khớp kết quả tự tính. Nếu kết +, 9, =, ghi kết quả; bấm C rồi bấm các phím 9, quả khác, đọc lại số và dấu đã nhập, xóa bằng C +, 6, =. Các bạn đối chiếu với hàng thứ hai của rồi nhập lại theo hướng dẫn. bảng số. Chỉ dùng số trong bài, không nhập thông tin cá nhân, không cần mạng hay tài khoản. GV nhận xét nhu cầu, lí do chọn công cụ và kết quả kiểm tra; chỉ ghi nhận thao tác trực tiếp ở HS thực hiện. Thiếu hoặc lỗi thiết bị: HS tính trên bảng con và nêu công cụ định chọn; chưa ghi nhận phần thao tác số. Máy tính thông thường không được gọi là AI. Luyện tập, thực hành (17 phút) Đổi chỗ số hạng đúng và chọn thứ tự tính thuận tiện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Số thích hợp (4 phút) Không cộng lại từ đầu, điền số và giải thích: a) 450 + 279 = 729; 279 + 450 = ?. b) 7 142 + 462 = 7 604; 462 + 7 142 = ?. c) 56 + 4 763 = 4 819; 4 763 + 56 = ?. Cho HS điền cá nhân, sau đó từng cặp chỉ ra hai a) 729; b) 7 604; c) 4 819. Mỗi cặp phép cộng có số hạng đã đổi chỗ. Mời ba HS trình bày; nếu HS cùng hai số hạng, chỉ đổi thứ tự, nên tổng không cộng lại, hỏi có thể dùng tổng đã biết như thế đổi. nào. Chấp nhận khi điền đúng cả ba số và giải thích bằng tính chất giao hoán. Bài 2 – Các thanh ghép dài bằng nhau (5 phút) Quan sát bảy thanh ghép. Những thanh ghép nào có độ dài bằng nhau? Ghi thành từng nhóm theo biểu thức chỉ độ dài và giải thích. 232 Biên soạn: GiaoAn.net.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 83. Cho cặp HS chỉ từng đoạn mang chữ trong hình, Ba nhóm: + = + ; + = + ; đếm đủ bảy thanh rồi nhóm. Hỏi: “Thanh có ba + + = + + = + + . Mỗi nhóm đoạn có thể ghép chung với thanh chỉ có hai có cùng các đoạn thành phần, chỉ thay thứ tự đoạn không?” Hỗ trợ HS nhận biết thành phần ghép. Không bỏ đoạn hoặc để ghép nhầm của mỗi tổng, không kết luận chỉ theo màu hoặc nhóm. nhìn độ dài ước chừng. Kiểm đủ bảy thanh trong ba nhóm và căn cứ vào các đoạn thành phần. Bài 3 – Đưa cặp thuận tiện lên trước (8 phút) Mẫu: 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89 = 100 + 89 = 189. Tính bằng cách thuận tiện: a) 30 + 192 + 70; b) 50 + 794 + 50; c) 75 + 219 + 25; d) 425 + 199 + 175. Cùng HS đọc mẫu, tìm hai số cộng được số tròn a) 30 + 192 + 70 = 30 + 70 + 192 trăm. Cho HS làm đủ bốn ý vào vở; gọi HS giải = 100 + 192 = 292. thích cách đổi chỗ ở c và d, bạn khác đối chiếu. b) 50 + 794 + 50 = 50 + 50 + 794 Ở tiết này đưa cặp cần cộng ra trước rồi tính từ = 100 + 794 = 894. trái sang phải; chưa yêu cầu dùng tính chất kết c) 75 + 219 + 25 = 75 + 25 + 219 hợp. = 100 + 219 = 319. d) 425 + 199 + 175 = 425 + 175 + 199 = 600 + 199 = 799. Đối chiếu đủ bốn kết quả và các số hạng ở từng bước; không làm mất số hạng khi đổi chỗ. 233 Biên soạn: GiaoAn.net.vn Vận dụng (5 phút) Vận dụng phép cộng để kiểm tra một gợi ý đường đi; nhắc lại điều không thay đổi khi đổi chỗ số hạng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo dục AI – 4.C2.1 (Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống) (5 phút) Thẻ tình huống mô phỏng, dùng để đọc hoặc chiếu: Một hệ thống dẫn đường có AI hỗ trợ gợi ý tuyến đi. Từ Nhà đến Trường có hai tuyến: A qua Cổng rồi Thư viện, ba đoạn dài 12 m, 8 m, 5 m; B qua Vườn rồi Nhà sách, ba đoạn dài 9 m, 6 m, 5 m. Thẻ ghi: “Gợi ý tuyến B vì ngắn hơn trong hai tuyến đã cho.” Hãy tính để kiểm tra và nêu AI hỗ trợ việc gì. Cho cặp HS tính tổng chiều dài mỗi tuyến, đối Tuyến A: 12 + 8 + 5 = 12 + 5 + 8 = 25 (m). chiếu lời gợi ý. Hỏi: “Đổi thứ tự cộng ba đoạn Tuyến B: 9 + 6 + 5 = 20 (m). Vì 20 < 25, gợi ý của A có làm tuyến A ngắn đi không?” Chốt ứng B phù hợp trong hai tuyến này. AI có thể hỗ trợ dụng hỗ trợ gợi ý đường đi; quyết định trong tình gợi ý đường đi; người dùng kiểm lại dữ kiện. huống này dựa vào hai tổng HS đã kiểm, không Đổi thứ tự cộng vẫn được 25 m, không làm đổi cần mở bản đồ thật hay cung cấp địa chỉ nhà. tuyến A hoặc độ dài của nó. Nhận xét hai tổng, lựa chọn có căn cứ và việc nêu đúng ứng dụng. Đây là thẻ mô phỏng do GV cung cấp, không phải kết quả chạy AI; phép cộng và tính chất giao hoán tự chúng không phải AI. Kết thúc: HS nêu lại tính chất, chuẩn bị bài về cách nhóm ba số hạng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 234 Biên soạn: GiaoAn.net.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 24. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 57 • Tiết 2 – Tính chất kết hợp của phép cộng • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Nhận biết, phát biểu và viết được tính chất kết hợp; phân biệt đổi chỗ số hạng với thay cách nhóm. Phối hợp hai tính chất để tính thuận tiện và tính giá trị biểu thức có chữ. Năng lực chung: Tự hoàn thành phép tính, trao đổi hai cách tính và giải thích cách chọn cặp có tổng tròn chục, tròn trăm. Phẩm chất: Chăm chỉ làm đủ các ý; trung thực đối chiếu, sửa dấu ngoặc hoặc số hạng viết sai. Năng lực số – CB2.5.2 (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): nhận ra nhu cầu kiểm tra hai cách nhóm, lựa chọn Máy tính và đối chiếu kết quả với bài tự tính. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh ba cốc nước, bảng số chưa điền dưới đây; máy tính dùng chung mở sẵn phần mềm Máy tính; SGK tr. 84–85. HS: SGK, vở, bảng con. Thiếu thiết bị thì dùng bảng số để tính và giải thích; không coi làm giấy là đã thao tác số. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (3 phút) Nhắc lại tính chất giao hoán bằng một tổng cụ thể. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Điền và giải thích (3 phút) Điền số: 567 + 987 = ? + 567. Nêu tính chất đã dùng. Tính thuận tiện 235 + 789 + 165. Cho HS giơ bảng con, một bạn giải thích số điền Điền 987 vì đổi chỗ các số hạng thì tổng không và một bạn nêu cách đưa cặp thuận tiện lên đổi. trước. Hỏi: “Ngoài đổi chỗ, có thể thay cách 235 + 789 + 165 = 235 + 165 + 789 nhóm các số hạng như thế nào?” = 400 + 789 = 1 189. Nhận xét đúng số điền, đủ ba số hạng và phép cộng ra 1 189. Khám phá (14 phút) So sánh hai cách nhóm ba số hạng, hình thành tính chất kết hợp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá a – Tính tiền ba cốc nước (7 phút) Ba cốc nước có giá: nước dứa 45 000 đồng, nước nho 75 000 đồng, nước sấu dầm 25 000 đồng. Nam tính hai cốc đầu trước; Rô-bốt tính hai cốc sau trước. Viết, tính và so sánh hai cách. Cách nào thuận tiện hơn? 235 Biên soạn: GiaoAn.net.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 84. Cho cặp HS chỉ ba giá tiền trong tranh, mỗi bạn Cách của Nam: thực hiện một cách. Mời cặp trình bày, cả lớp đối (45 000 + 75 000) + 25 000 chiếu thứ tự số hạng và vị trí dấu ngoặc. Gợi: = 120 000 + 25 000 = 145 000 (đồng). “Cặp nào được 100 000?” Phân biệt thay nhóm Cách của Rô-bốt: với đổi thứ tự; cả hai cách đều đúng. 45 000 + (75 000 + 25 000) = 45 000 + 100 000 = 145 000 (đồng). Cùng ba số hạng theo cùng thứ tự, chỉ khác cách nhóm. Cách của Rô-bốt thuận tiện hơn vì cộng được 100 000 trước. Kiểm hai cách tính ra cùng 145 000 đồng, HS giải thích được tác dụng của dấu ngoặc. Khám phá b – Hai cách nhóm (4 phút) Điền kết quả theo hai cách nhóm vào bảng. So sánh trên từng hàng rồi hoàn chỉnh nhận xét: Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể ( + ) + + ( + ) 6 4 8 39 18 82 Cho HS tính cá nhân rồi đổi vở kiểm dấu ngoặc Hàng 1: (6 + 4) + 8 = 10 + 8 = 18; và từng kết quả trung gian. Mời HS nêu quy tắc 6 + (4 + 8) = 6 + 12 = 18. từ hai hàng; chốt biểu thức tổng quát. Nếu HS Hàng 2: (39 + 18) + 82 = 57 + 82 = 139; đổi chỗ các chữ, đưa về cùng thứ tự a, b, c để 39 + (18 + 82) = 39 + 100 = 139. nhận ra riêng tính chất kết hợp. Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba: ( + ) + = + ( + ). Minh chứng: điền đúng 18, 18, 139, 139; phát biểu và viết đúng tính chất. 236 Biên soạn: GiaoAn.net.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số – CB2.5.2 (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ) (3 phút) Kiểm tra hai cách nhóm ở hàng đầu bằng Máy tính. Nêu nhu cầu kiểm tra và lí do chọn công cụ trước khi thực hiện. Mời hai HS luân phiên thao tác: cách 1 bấm C, Nêu cần kiểm tra hai tổng và chọn Máy tính để các phím 6, +, 4, =, ghi 10, rồi các phím +, 8, =; thực hiện phép cộng. Cả hai cách cho 18, khớp cách 2 bấm C, các phím 4, +, 8, =, ghi 12, rồi C, bài tự tính; chỉ rõ 10 hoặc 12 là kết quả phần các phím 6, +, 1, 2, =. Các bạn khác theo dõi số được tính trước. Nếu số khác, kiểm lại dữ kiện trung gian và đối chiếu bảng. GV hướng dẫn và thứ tự nhập. xóa, nhập lại khi sai phím; chỉ dùng dữ liệu bài học, không mạng, tài khoản hay thông tin cá nhân. GV ghi nhận lời giải thích, kết quả đối chiếu và thao tác ở HS thực hiện. Thiếu thiết bị: tính hai cách trên bảng con, nêu công cụ định dùng; không ghi nhận thao tác chưa làm. Không dùng một lần kiểm số để thay cho quy tắc tổng quát. Luyện tập, thực hành (15 phút) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính thuận tiện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Tính bằng cách thuận tiện (9 phút) Tính và nêu tính chất đã dùng: a) 68 + 207 + 3; b) 25 + 159 + 75; c) 1 + 99 + 340; d) 372 + 290 + 10 + 28. HS làm đủ bốn ý trong vở, hai bạn trình bày b và a) 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3) d. Yêu cầu khoanh cặp tạo số tròn chục hoặc tròn = 68 + 210 = 278. trăm trước khi viết dấu ngoặc. Hỏi ý nào cần đổi b) 25 + 159 + 75 = (25 + 75) + 159 chỗ. HS cần hỗ trợ đánh dấu đủ từng số hạng sau = 100 + 159 = 259. khi nhóm. c) 1 + 99 + 340 = (1 + 99) + 340 = 100 + 340 = 440. d) 372 + 290 + 10 + 28 = (372 + 28) + (290 + 10) = 400 + 300 = 700. a thay cách nhóm; b, d phối hợp đổi chỗ và nhóm. c cộng hai số đầu đã thuận tiện. Nhận xét đủ bốn kết quả và căn cứ chọn cặp; không buộc đổi chỗ ở ý đã thuận tiện. Bài 2 – Biểu thức có chữ (6 phút) Tính ( + ) + với = 1 975, = 1 991, = 2 025. Làm theo thứ tự thông thường, rồi tìm cách thuận tiện hơn. Cho HS thay chữ bằng số, giữ ngoặc rồi tính cá Theo thứ tự thông thường: nhân. Sau đó trao đổi theo cặp để tìm tổng 4 000. (1 975 + 1 991) + 2 025 Đối chiếu hai cách: có cùng giá trị không, cách = 3 966 + 2 025 = 5 991. nào dễ tính nhẩm hơn? Cách thuận tiện: (1 975 + 2 025) + 1 991 = 4 000 + 1 991 = 5 991. Cách thứ hai dùng giao hoán và kết hợp, dễ tính nhẩm hơn. Kiểm đúng giá trị thay chữ, hai lời giải đủ bước và cùng kết quả 5 991. 237 Biên soạn: GiaoAn.net.vn Vận dụng (3 phút) Chọn và giải thích cách nhóm có lợi khi cộng ba số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chọn cách nhóm (3 phút) Lan tính 39 + 18 + 82 bằng cách cộng hai số đầu; Minh tính hai số sau trước. Hai cách có đúng không? Em chọn cách nào và vì sao? Nêu lại công thức tính chất kết hợp. Cho HS trả lời ngắn trên bảng con, trao đổi với Cả hai cách đúng. Chọn bạn. Chốt việc chọn cặp có tổng 100 giúp tính 39 + (18 + 82) = 39 + 100 = 139 vì dễ tính thuận tiện, không làm thay đổi tổng. Dặn chuẩn nhẩm. Công thức: ( + ) + = + ( + ). bị tiết luyện tập. Nhận xét việc chọn cách tính có lí do và viết đúng công thức, không chỉ nhắc tên tính chất. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 238 Biên soạn: GiaoAn.net.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 24. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 58 • Tiết 3 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Dùng tính chất giao hoán, kết hợp để điền số hoặc chữ và tính thuận tiện; đọc hai sơ đồ, ghép đúng biểu thức và tính giá trị. Giải được bài toán về tổng độ dài quãng đường. Năng lực chung: Tự làm bài, trao đổi và kiểm tra cách nhóm các số hạng; trình bày lí do chọn cách tính. Phẩm chất: Cẩn thận giữ đủ số hạng, đơn vị đo; trung thực sửa sai sau đối chiếu. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr. 85, hai sơ đồ và hình đường đi dưới đây, câu hỏi khởi động và vận dụng trong tiến trình. HS: SGK, vở, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (4 phút) Nhắc lại hai tính chất và sử dụng ngay vào một phép điền số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhớ và áp dụng hai tính chất (4 phút) Nêu tính chất giao hoán và tính chất kết hợp. Điền số và giải thích: 1 976 + 3 456 + 324 = 324 + ? + 3 456. Tính 4 672 + 1 328 + 236. Cho HS trả lời nối tiếp: hai bạn phát biểu, cả lớp Phát biểu và viết + = + ; điền số rồi tính trên bảng con. Với tổng cuối, hỏi ( + ) + = + ( + ). Điền 1 976. có cần đổi chỗ không; chỉ rõ hai số đầu đã tạo 4 672 + 1 328 + 236 tổng tròn nghìn. = (4 672 + 1 328) + 236 = 6 000 + 236 = 6 236. Không cần đổi chỗ; hai số đầu đã thuận tiện. Kiểm hai quy tắc, số điền và kết quả 6 236; sửa việc gọi cách cộng hai số đầu là đổi chỗ. 239 Biên soạn: GiaoAn.net.vn Luyện tập, thực hành (27 phút) Vận dụng tính chất để tính; kết nối sơ đồ và tình huống thực tế với phép cộng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Tìm số hoặc chữ (5 phút) Điền số hoặc chữ vào ô trống: a) 746 + ? = 487 + 746. b) ? + 304 = 304 + 1 975. c) + + 23 = + ( ? + 23). d) 26 + + 74 = (26 + ?) + . HS điền cá nhân rồi trao đổi cặp; một bạn chỉ a) 487; b) 1 975; c) ; d) 74. từng số hạng ở hai vế, bạn kia nói tính chất đã a, b đổi chỗ hai số hạng; c thay cách nhóm; d đổi dùng. Gợi ý HS còn nhầm: d vẫn phải có 26, c và chỗ rồi nhóm 26 với 74. 74, không thay chữ c bằng một số tự đặt. Nhận xét đủ bốn ô, giải thích đúng sự thay đổi ở c và d; không quy tất cả về giao hoán. Bài 2 – Tính thuận tiện (8 phút) Tính bằng cách thuận tiện: a) 92 + 74 + 26; b) 12 + 14 + 16 + 18; c) 592 + 99 + 208; d) 60 + 187 + 40 + 13. Cho HS làm đủ bốn ý vào vở; gọi bốn HS nêu a) 92 + 74 + 26 = 92 + (74 + 26) cách chọn cặp. Cặp bạn đổi vở kiểm từng số = 92 + 100 = 192. hạng và kết quả. Nếu HS ghép 99 với 208 để b) 12 + 14 + 16 + 18 được số tròn trăm, yêu cầu tính lại cặp đó rồi tìm = (12 + 18) + (14 + 16) = 30 + 30 = 60. cặp 592 và 208. c) 592 + 99 + 208 = (592 + 208) + 99 = 800 + 99 = 899. d) 60 + 187 + 40 + 13 = (60 + 40) + (187 + 13) = 100 + 200 = 300. Đối chiếu bốn kết quả và từng bước đổi chỗ/nhóm; chấp nhận cách thuận tiện khác có lí do. Bài 3 – Ghép biểu thức với sơ đồ (6 phút) So sánh hai sơ đồ: có gì giống, khác nhau? Chọn biểu thức + + 5 hoặc + ( + 5) phù hợp với từng sơ đồ. Tính giá trị của mỗi biểu thức với = 15, = 7. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 85. Cho nhóm ba HS phân vai: đọc sơ đồ trái, đọc sơ Giống: biểu diễn cùng tổng độ dài. Khác: sơ đồ đồ phải, kiểm kết quả. Hỏi: “Ở sơ đồ nào, b và 5 trái có hai đoạn a và b cộng 5; sơ đồ phải có ba đã gộp thành một đoạn?” Mời nhóm chỉ trực tiếp đoạn a, b, 5. từng đoạn và biểu thức, rồi đối chiếu với nhóm Trái: + ( + 5) = 15 + (7 + 5) khác. = 15 + 12 = 27. Phải: + + 5 = 15 + 7 + 5 = 22 + 5 = 27. Hai biểu thức cùng giá trị theo tính chất kết hợp. Kiểm đúng cặp sơ đồ–biểu thức trước khi kiểm kết quả 27; hai kết quả bằng nhau không thay việc ghép đúng. 240
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khbd_toan_lop_4_nam_hoc_2026_2027_tron_bo_c.docx
HocLieu-Tuan22.zip
HocLieu-Tuan24.zip
HocLieu-Tuan25.zip
HocLieu-Tuan27.zip
HocLieu-Tuan28.zip
HocLieu-Tuan29.zip
HocLieu-Tuan34.zip
HocLieu-Tuan35.zip

