Kế hoạch bài dạy (KHBD) Toán lớp 2 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm tích hợp năng lực số và AI

docx 727 trang Quý Hàn 14/10/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy (KHBD) Toán lớp 2 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy (KHBD) Toán lớp 2 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm tích hợp năng lực số và AI

Kế hoạch bài dạy (KHBD) Toán lớp 2 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm tích hợp năng lực số và AI
 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 4: Số bị ô tô che (5 phút)
 Ba ô tô che ba số 10, 20, 40, mỗi số dùng một lần. Dòng trên: 60 trừ số dưới xe đỏ bằng 50. Dòng 
 dưới: số dưới xe cam trừ số dưới xe tím bằng 20. Tìm số mỗi xe che.
 Hai phép tính có ba số bị che.
 HS thử thẻ 10 vào dòng trên và kiểm 60 trừ 10 60−10 = 50; 40−20 = 20
 bằng 50. Hai thẻ còn 20 và 40; thử thứ tự để Xe đỏ che 10; xe cam che 40; xe tím che 20.
 được hiệu 20.
 Chỉ xét ba số đã cho; không gọi hai ô trống là 
 tùy ý rồi tìm nhiều cặp khác. Gắn lời giải với 
 màu xe.
 Nhận xét, đánh giá: Dùng mỗi số đúng một lần và kiểm cả hai phép tính.
 Luyện tập – Bài 5: Mi nhẹ hơn Mai (7 phút)
 Mai cân nặng 23 kg. Mi nhẹ hơn Mai 5 kg. Hỏi Mi cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
 HS nêu 5 kg là phần nhẹ hơn, Mi phải nhẹ hơn Mi cân nặng là:
 23 kg. Tóm tắt: Mai 23 kg; Mi bớt 5 kg so với 23−5 = 18 (kg)
 Mai.
 Đáp số: 18 kg.
 Cho HS giải đủ lời giải, phép tính, đáp số. Dùng 
 13 trừ 5 bằng 8, 2 trừ 1 bằng 1.
 số liệu của hai nhân vật; không yêu cầu công bố 
 hay so sánh cân nặng của bạn trong lớp.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng quan hệ nhẹ hơn, kết quả 18 kg; không trả lời 5 kg hoặc cộng 28 kg.
 Vận dụng: Có còn bước thứ hai? (3 phút)
 Tính 46 cộng 4 rồi trừ 7. Bạn dừng ở 50 đã xong chưa?
 46 + 4−7 =  ?
 HS viết hai phép liên tiếp, nêu số trung gian và 46 + 4 = 50; 50−7 = 43
 kết quả cuối. Mời giải thích tại sao 50 chưa phải Chưa xong khi mới được 50; kết quả cuối 43.
 đáp án.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 43, đủ hai bước từ trái sang phải.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 221 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 22. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 12 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 4 – Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu; tính theo đúng thứ tự dãy hai phép cộng/trừ.
- Vận dụng phép trừ để tìm phần bị che và tìm đường theo thứ tự kết quả.
- Năng lực số – [CB1.5.2]: chọn bảng tương tác để trình bày theo hàng chục/đơn vị, đối chiếu kết quả 
số với bài làm trong vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK trang 87–88, vở, bảng con; bảng số bị trừ/số trừ/hiệu; hình ghế và sơ đồ đường Rô-bốt.
- Bảng XepChuSo-PhepTru-NLS.html dùng chung dưới hướng dẫn GV; thẻ 0–9 và khung chục/đơn vị 
dự phòng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Gọi đúng tên số (2 phút)
 48−6 = 42
 Trong phép tính, số nào là số bị trừ, số trừ và hiệu?
 HS chỉ lần lượt từng vị trí; hỏi số nào biểu thị 48 là số bị trừ; 6 là số trừ; 42 là hiệu.
 kết quả sau khi bớt.
 Nhận xét, đánh giá: Gọi đúng ba thành phần, không đổi số trừ với hiệu.
 Luyện tập – Bài 1: Điền hàng hiệu (5 phút)
 Điền bốn hiệu còn thiếu theo từng cột; cột 57 trừ 8 là mẫu.
 Số bị trừ 57 70 25 53 60
 Số trừ 8 7 9 4 30
 Hiệu 49 ? ? ? ?
 HS đọc từng cột theo thứ tự số bị trừ, số trừ rồi 57−8 = 49; 70−7 = 63; 25−9 = 16
 tính. Nhắc không lấy số ở cột bên cạnh; 60 trừ 53−4 = 49; 60−30 = 30
 30 là phép trừ hai số tròn chục.
 Hàng hiệu: 49 (mẫu), 63, 16, 49, 30.
 Cho đối chiếu hàng hiệu với tên phép tính, chữa 
 25 trừ 9 theo bước đổi.
 222 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Nhận xét, đánh giá: Bốn ô đúng, phân biệt phép 60 trừ 30 và thành phần cùng cột.
 Luyện tập – Bài 2: Ghế cho các chú lùn (5 phút)
 Mỗi chú lùn ngồi ghế có kết quả phép tính bằng số trên áo. Ghế ghi 31 trừ 8, 50 trừ 3, 82 trừ 7; áo 
 ghi 47, 23, 75. Ghép ghế cho từng chú.
 Ba ghế và ba số trên áo.
 HS tính ba hiệu trước rồi chỉ ghế tương ứng cho 31−8 = 23; 50−3 = 47; 82−7 = 75
 áo 23, 47, 75. Yêu cầu nói cả phép tính, không Áo 23 ngồi ghế 31 trừ 8; áo 47 ghế 50 trừ 3; áo 
 trả lời theo thứ tự đứng. 75 ghế 82 trừ 7.
 Nhận xét, đánh giá: Đủ ba cặp đúng và có phép tính kiểm.
 Luyện tập – Bài 3: Chọn kết quả cả dãy (5 phút)
 a) Tính 40 cộng 20 rồi trừ 6. Chọn A: 60, B: 54, C: 64.
 b) Tính 43 trừ 8 rồi cộng 17. Chọn A: 35, B: 62, C: 52.
 40 + 20−6 =  ?  43−8 + 17 =  ?
 HS làm từ trái sang phải và ghi kết quả trung 40 + 20 = 60; 60−6 = 54
 gian; các lựa chọn 60, 35 là điểm dừng sớm cần 43−8 = 35; 35 + 17 = 52
 phát hiện.
 a) Chọn B: 54. b) Chọn C: 52.
 Chữa b: 43 trừ 8 bằng 35, rồi 35 cộng 17 bằng 
 52. Nhắc có cả bước trừ và cộng có nhớ.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng cả lựa chọn và hai bước; không lấy kết quả trung gian làm đáp án.
 223 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 4: Hoa bị mực che (5 phút)
 Việt vẽ một bức tranh có 35 bông hoa. Mèo làm đổ mực vào tranh nên chỉ còn nhìn thấy 9 bông. 
 Hỏi có bao nhiêu bông hoa bị mực che khuất?
 HS xác định tổng 35 gồm hoa nhìn thấy và hoa Số bông hoa bị mực che khuất là:
 bị che; không thể đếm trực tiếp phần dưới mực. 35−9 = 26 (bông)
 Dùng phép trừ và giải đầy đủ.
 Đáp số: 26 bông hoa.
 Hỏi lại 26 là số hoa còn nhìn thấy hay bị che để 
 26 bông bị che và 9 bông nhìn thấy gộp thành 35 
 kiểm hiểu nghĩa.
 bông, khớp đề.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 26 và đúng đối tượng bị che; không đoán hình dưới vết mực.
 Luyện tập – Bài 5: Rô-bốt đến phương tiện nào? (6 phút)
 Rô-bốt đi qua các số trên đường nối theo đúng thứ tự kết quả của năm phép sau:
 25−8; 30−2; 20−3; 30−7; 33−5
 Xuất phát ở số 17 góc trên bên trái. Đi theo các đoạn nối trong hình, không nhảy qua điểm hay đổi 
 thứ tự. Rô-bốt đến tàu hỏa, ô tô hay máy bay?
 Mạng đường đi và ba phương tiện ở cuối mỗi hàng.
 HS tính trước dãy 17, 28, 17, 23, 28 rồi dò hình. 25−8 = 17; 30−2 = 28; 20−3 = 17
 Từ 17 đầu tới 28 phía trên; đi chéo xuống 17 ở 30−7 = 23; 33−5 = 28
 giữa; chọn 23 phía dưới, rồi sang 28 cạnh máy 
 Đường đúng: 17 trên trái →28 trên →17 giữa 
 bay.
 →23 dưới →28 dưới, đến máy bay.
 Nếu chọn 23 giữa, hỏi từ đó có đường nối trực 
 Không dùng 28 tiếp theo trên hàng đầu, vì số thứ 
 tiếp tới 28 không. Cho thử và quay lại điểm 17 
 ba phải là 17.
 giữa; không chấm chỉ đáp án máy bay khi chưa 
 chỉ đường.
 Nhận xét, đánh giá: Đủ năm hiệu, chỉ được đường nối hợp lệ tới máy bay.
 224 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tích hợp NLS: Xếp chữ số, kiểm theo hàng (5 phút)
 Năng lực số – [CB1.5.2]. Muốn đưa bài làm lên màn hình theo hàng chục và đơn vị để kiểm, chọn A 
 – ảnh chụp chỉ xem, hay B – bảng tương tác có ô đặt chữ số? Nêu lí do.
 Mở XepChuSo-PhepTru-NLS.html. Ba phép để chọn: 70 trừ 7, 25 trừ 9, 53 trừ 4. Tự tính trong vở 
 trước. Chọn chữ số rồi chọn ô 'Chục' hoặc 'Đơn vị' để xếp kết quả; bấm 'Kiểm tra'.
 Tình huống minh họa: với 70 trừ 7, xếp chục 7 và đơn vị 3 để được 73; dùng phép đặt tính kiểm lại, 
 sửa chục 6 để được 63. Không sửa theo gợi ý mà bỏ bước tự tính.
 HS chọn công cụ B vì cần thay đổi vị trí chữ số 70−7 = 63; 25−9 = 16; 53−4 = 49
 và kiểm; đại diện thao tác trước lớp, các cặp đối Chọn B để xếp và sửa chữ số. Với 70 trừ 7: đổi 1 
 chiếu với bài mình đã làm. chục, 10 trừ 7 còn 3, 7 trừ 1 còn 6, nên đặt 6 ở 
 Nếu nhập nhầm hai hàng cho 25 trừ 9 thành 61, chục và 3 ở đơn vị.
 yêu cầu đọc lại 1 chục 6 đơn vị. Ghi nhận ai đã Đối chiếu cả hai hàng với bài trong vở; không 
 thật sự thao tác; không ghi cả lớp thực hành chỉ coi bảng kiểm kết quả cố định là AI.
 vì xem đại diện.
 Thiếu thiết bị thì dùng thẻ chữ số và khung hai 
 cột, ghi phần thao tác số chưa thực hiện. Không 
 thu tên, không cần tài khoản.
 Nhận xét, đánh giá: Chọn có lí do, đặt đúng hai hàng, phát hiện/sửa sai bằng cách tính và chỉ ghi 
 thao tác thực tế.
 Vận dụng: Đọc hai hàng của hiệu (2 phút)
 Tính 62 trừ 8. Hiệu có mấy chục và mấy đơn vị?
 62−8 =  ?
 HS làm bảng con, đọc hai hàng và nêu hàng 62
 chục sau đổi. − 8
 54
 Hiệu 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 54, đọc đúng hai hàng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 225 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 23. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 12 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 1 – Trừ cả đơn vị và chục
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép trừ có nhớ hai chữ số cho hai chữ số; biết đổi một chục, trừ đơn vị rồi trừ chục.
- Đặt tính thẳng hàng và giải thích được cách trừ hàng chục sau khi đổi; giải bài toán bớt đi hoặc so 
sánh hơn kém.
- Kiên trì tự làm, kiểm và sửa lỗi bằng mô hình hoặc phép tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK trang 89–90; 4 bó chục và 2 que rời mỗi cặp; hình đổi que, bảng con và vở.
- Bảng các phép đặt tính và đề toán gùi ngô, cây khế; không cần video hay học liệu chưa cung cấp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Bớt 5 đơn vị (3 phút)
 Tính 42 trừ 5. Em đã đổi và còn lại bao nhiêu chục?
 42−5 =  ?
 HS nêu 12 trừ 5 bằng 7; 4 trừ 1 bằng 3. Dẫn 42
 sang bài phải bớt thêm cả chục của số 15. − 5
 37
 Còn 3 chục và 7 đơn vị.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 37 và nói chục đã đổi.
 226 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Khám phá: Anh gùi nhiều hơn em (11 phút)
 Anh gùi 42 bắp ngô, em gùi 15 bắp ngô. Hỏi anh gùi nhiều hơn em bao nhiêu bắp ngô?
 42−15 =  ?
 Đổi một chục rồi bớt cả đơn vị và chục theo SGK trang89.
 HS nêu phải tìm phần hơn, lấy 42 trừ 15. Xếp 4 42
 bó chục và 2 que rời; số 15 cần bớt gồm 1 chục − 15
 27
 và 5 đơn vị.
 Từ 4 chục 2 đơn vị đổi thành 3 chục 12 đơn vị. 
 Đổi 1 trong 4 bó thành 10 que rời: còn 3 chục và 
 Bớt 1 chục 5 đơn vị còn 2 chục 7 đơn vị.
 12 đơn vị. Bớt 5 đơn vị còn 7; bớt thêm 1 chục 
 Anh gùi nhiều hơn em số bắp ngô là:
 của 15 từ 3 chục còn 2. Tổng còn 27 que.
 42−15 = 27 (bắp)
 Viết 42 phía trên, 15 phía dưới, 5 thẳng 2 và 1 
 thẳng 4. Theo cách nói SGK: lấy 12 trừ 5 bằng Đáp số: 27 bắp ngô.
 7, viết 7 nhớ 1; 4 trừ 1 bằng 3, 3 trừ 1 bằng 2, 
 viết 2.
 Giải thích hàng chục giảm hai lần vì đã đổi 1 
 chục sang đơn vị và còn phải trừ 1 chục của 15. 
 Không bớt chục nhớ hai lần sau khi đã dùng 3 
 chục còn lại.
 Cho cặp tự thao tác và đọc trọn lời giải.
 Nhận xét, đánh giá: HS phân biệt chục đã đổi với chục của số trừ; đúng 27, không 37 hoặc 17.
 227 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động – Bài 1: Tính cột đã đặt (7 phút)
 Tính các phép đã đặt:
 72 60
 − 19 − 28
 93 41
 − 46 − 32
 HS tính lần lượt, chú ý 60 trừ 28: 10 trừ 8 bằng 72 60
 2; 5 chục còn lại trừ 2 chục còn 3, hiệu 32. − 19 − 28
 53 32
 Với 41 trừ 32, 11 trừ 2 bằng 9; 3 chục còn lại trừ 93 41
 3 chục bằng 0. Đọc và viết hiệu 9, không bắt − 46 − 32
 buộc ghi 09. 47 9
 Cặp đối chiếu cả hai hàng, sửa ngay chục bị Lần lượt: 53, 32, 47, 9.
 quên.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng bốn hiệu, giải thích được trường hợp hiệu một chữ số.
 Hoạt động – Bài 2: Đặt tính rồi tính (7 phút)
 Đặt tính rồi tính:
 63−36; 72−27; 54−16; 80−43
 HS tự đặt cả bốn phép. Hỏi hàng chục của 36 63 72
 phải thẳng với chữ số nào trong 63, tránh đổi vị − 36 − 27
 27 45
 trí hai số.
 54 80
 Chữa 63 trừ 36: 13 trừ 6 bằng 7; 5 chục còn lại − 16 − 43
 trừ 3 chục còn 2. Với 80 trừ 43: 10 trừ 3 bằng 7; 38 37
 7 chục còn lại trừ 4 chục còn 3. Lần lượt: 27, 45, 38, 37.
 Nhận xét, đánh giá: Có đặt tính đúng hàng và bốn kết quả; không giữ hàng chục ban đầu sau đổi.
 Hoạt động – Bài 3: Quả khế còn trên cây (5 phút)
 Trên cây khế có 90 quả. Chim thần đã ăn mất 24 quả. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả khế?
 Giới thiệu ngắn tình huống dựa truyện Cây khế; Trên cây còn lại số quả khế là:
 HS xác định số đã ăn và phần còn. Không yêu 90−24 = 66 (quả)
 cầu kể truyện thay giải toán.
 Đáp số: 66 quả khế.
 HS viết lời giải, 90 trừ 24, đáp số. Chữa hàng 
 đơn vị 10 trừ 4 và hàng chục 8 trừ 2.
 Nhận xét, đánh giá: Trọn đề và lời giải, đúng 66 quả; không đếm quả trên hình minh họa.
 228 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Vận dụng: Kiểm chục của số trừ (2 phút)
 Tính 52 trừ 18. Một bạn được 44. Em chỉ bước sai thế nào?
 52−18 =  ?
 HS tự tính, đối chiếu 12 trừ 8 bằng 4; sau đổi 52
 còn 4 chục, phải bớt thêm 1 chục của 18. − 18
 34
 44 đã quên bớt 1 chục của 18. Hiệu đúng 34.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 34 và chỉ đúng chục bị bỏ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 229 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 23. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 13 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 2 – Luyện tập tính và so sánh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện phép trừ có nhớ hai chữ số cho hai chữ số; kiểm được lỗi quên nhớ, so sánh các kết quả.
- Giải bài toán ít hơn và chọn đường theo điều kiện tại từng ngã rẽ.
- Giáo dục AI – [2.A1.2]: kiểm tra lời giải được gợi ý, chỉ ra lỗi và quyết định sử dụng kết quả bằng 
căn cứ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK trang 90–91; bảng con, vở; hình bốn rô-bốt và đường đi của nhím.
- Thẻ AI mô phỏng bài toán thư viện 53 quyển, cho mượn 27 quyển; không cần tài khoản.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Nhớ ở hàng nào? (2 phút)
 Tính rồi nêu hàng chục thay đổi thế nào:
 52−18 =  ?
 HS viết bảng con. Mời chỉ cách đổi 1 chục thành 52−18 = 34
 10 đơn vị, không đảo 8 trừ 2. Dùng kết quả để 12 trừ 8 bằng 4; 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3.
 nhắc phải xử lý phần nhớ ở hàng chục.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 34 và giải thích bước nhớ; hỗ trợ bằng bó chục nếu còn giữ nguyên 5 
 chục.
 230 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 1: Tính theo cột (6 phút)
 Tính bốn phép đã đặt:
 35 53
 − 28 − 34
 80 90
 − 27 − 52
 HS tính cá nhân cả bốn phép. Chữa 35 trừ 28: 15 35 53
 trừ 8 bằng 7; 2 thêm 1 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0, − 28 − 34
 7 19
 viết kết quả 7.
 80 90
 Với 80 và 90, hỏi có cần đổi chục dù hàng đơn − 27 − 52
 vị bằng 0 không. Mời hai em nêu bước nhớ; cả 53 38
 lớp sửa bằng màu khác nếu có lỗi. Bốn hiệu theo thứ tự: 7, 19, 53, 38.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng bốn hiệu, đặc biệt 35 trừ 28 và hai phép có 0 đơn vị; không coi 0 trừ 7 
 bằng 7.
 Luyện tập – Bài 2: Rô-bốt nào tính đúng? (4 phút)
 Chọn những rô-bốt có phép tính đúng. A ghi 40 trừ 4 bằng 36; B ghi 51 trừ 8 bằng 33; C ghi 71 trừ 
 17 bằng 54; D ghi 60 trừ 22 bằng 48.
 Bốn rô-bốt A, B, C, D và phép tính của từng bạn (SGK trang 90).
 Các cặp tính lại từng phép trước khi chọn. 40−4 = 36; 51−8 = 43
 Không chỉ chọn theo vị trí, màu rô-bốt hoặc theo 71−17 = 54; 60−22 = 38
 số đông.
 A và C tính đúng. B phải ghi 43, D phải ghi 38.
 Mời sửa riêng B và D. Khi em chọn D, hỏi đã 
 38 + 22 = 60
 đổi một chục thì hàng chục còn bao nhiêu; kiểm 
 lại bằng phép cộng ngược.
 Nhận xét, đánh giá: Chọn A, C và sửa được hai kết quả sai, nêu một cách kiểm.
 231 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 3: Rô-bốt D nhẹ hơn (5 phút)
 Rô-bốt A cân nặng 33 kg. Rô-bốt D nhẹ hơn rô-bốt A 16 kg. Hỏi rô-bốt D cân nặng bao nhiêu ki-lô-
 gam?
 Cho gạch dữ kiện 33 kg và nhẹ hơn 16 kg. HS Rô-bốt D cân nặng là:
 tóm tắt bằng lời: khối lượng D bằng khối lượng 33−16 = 17 (kg)
 A bớt 16 kg.
 Đáp số: 17 kg.
 HS tự viết bài giải. Chữa quan hệ ít hơn và đơn 
 17 + 16 = 33
 vị kg; không chuyển thành so sánh cân nặng thật 
 của các em.
 Nhận xét, đánh giá: Có lời giải, phép trừ, đơn vị và đáp số; kết quả nhỏ hơn 33 kg.
 Luyện tập – Bài 4: Điền dấu so sánh (5 phút)
 Thay mỗi dấu hỏi bằng dấu lớn hơn, bé hơn hoặc bằng:
 42−13 ? 30; 70−25 ? 45
 52−15 ? 60−15; 54−17 ? 45−17
 HS tính rồi so sánh; với hai dòng cuối phải biết 42−13 = 29 < 30; 70−25 = 45
 giá trị cả hai vế. Chữa một cặp, các cặp còn lại 52−15 = 37 < 45 = 60−15
 HS giải thích.
 54−17 = 37 > 28 = 45−17
 Khuyến khích nhận ra cùng trừ 15 hoặc cùng trừ 
 Các dấu lần lượt: bé hơn, bằng, bé hơn, lớn hơn.
 17 thì có thể so hai số ban đầu; vẫn yêu cầu nêu 
 một cặp giá trị để kiểm, không học thuộc mẹo 
 thiếu căn cứ.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng cả bốn dấu và phân biệt phép tính với giá trị của nó.
 Luyện tập – Bài 5: Nhím chọn đường nào? (6 phút)
 Ở mỗi ngã rẽ, nhím đi theo đường ghi phép tính có kết quả lớn hơn. Nhím đến chỗ thức ăn nào?
 Ngã đầu: đường trên 30 trừ 5, đường dưới 30 trừ 9. Nhánh trên rẽ tiếp: 41 trừ 17 đến khoai lang, 35 
 trừ 17 đến bắp cải. Nhánh dưới rẽ tiếp: 50 trừ 35 đến cà rốt, 52 trừ 35 đến khoai tây.
 Đường đi của nhím và bốn chỗ thức ăn (SGK trang 91).
 232 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HS dùng ngón tay chỉ từ chỗ nhím, tính đúng hai 30−5 = 25 > 21 = 30−9
 đường tại ngã đang đứng rồi mới đi tiếp. Không Chọn đường trên.
 so tất cả sáu phép để chọn một thức ăn ngay.
 41−17 = 24 > 18 = 35−17
 Một cặp trình bày hai quyết định. Hỏi vì sao 
 Tại ngã tiếp, chọn đường đến khoai lang.
 không xét nhánh dưới nữa sau khi chọn đường 
 50−35 = 15; 52−35 = 17
 trên; chữa em đi theo đường ngắn hoặc món 
 mình thích. Hai phép ở nhánh dưới cho 15 và 17, nhưng 
 nhím không đi nhánh ấy.
 Nhận xét, đánh giá: Chọn khoai lang và giải thích đúng từng ngã rẽ bằng 25 so 21, rồi 24 so 18.
 Tích hợp AI: Kiểm lời giải thư viện (5 phút)
 Giáo dục AI – [2.A1.2]. Thư viện có 53 quyển sách, đã cho mượn 27 quyển. Hỏi còn bao nhiêu 
 quyển?
 Thẻ mô phỏng lời giải AI: '13 trừ 7 bằng 6; 5 trừ 2 bằng 3. Thư viện còn 36 quyển.' Em có dùng kết 
 quả này không? Chỉ rõ bước cần sửa. Thẻ do GV soạn để tập kiểm lỗi, không phải kết quả lấy từ 
 dịch vụ AI thật.
 HS đọc dữ kiện, tính độc lập trước khi đánh giá 53
 thẻ. Cho một em chỉ hàng chục đã đổi, một em − 27
 26
 kiểm bằng cộng số còn lại với số cho mượn.
 26 + 27 = 53
 Chốt phải sửa bước hàng chục, không chỉ thay 
 Còn 26 quyển. 2 phải thêm 1 thành 3; 5 trừ 3 
 36 bằng số khác. Người dùng quyết định dựa 
 bằng 2. Không dùng lời giải 36 vì quên phần 
 trên phép tính đã kiểm. Nếu minh họa công cụ 
 nhớ.
 thật cho câu trả lời khác dự kiến, chuyển sang 
 thẻ; không nhập thông tin riêng của HS.
 Nhận xét, đánh giá: Phát hiện lỗi cụ thể, kiểm được 26 và nêu quyết định dùng kết quả sau khi 
 kiểm.
 Vận dụng: Tự tính rồi kiểm (2 phút)
 Tính 63 trừ 28 rồi dùng phép cộng kiểm lại.
 63−28 =  ?
 HS ghi phép trừ và phép cộng kiểm. Chọn một 63−28 = 35; 35 + 28 = 63
 bài có lỗi ở chục để em chỉ lại bước nhớ trước 
 khi kết thúc.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 35 và phép cộng kiểm khớp số ban đầu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 233 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 23. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 13 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 3 – Tính nhẩm, giải toán và ghép kết quả
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính nhẩm 100 trừ số tròn chục; giải bài toán bớt đi, so sánh kết quả phép trừ.
- Nhận ra khối lập phương, khối cầu, khối hộp chữ nhật trong hình và ghép các phép tính với kết quả.
- Tự quản lý thời gian làm bài, dành thời gian kiểm trước khi nộp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK trang 91–92; bảng con, vở; hình rô-bốt với ba khối và hình áo – quần.
- Đồng hồ của GV để báo mốc làm bài và kiểm; không yêu cầu HS đọc phút ngoài phạm vi đã học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Chọn cách nhẩm (3 phút)
 Tính 40 trừ 20, nói kết quả bằng số chục.
 40−20 =  ?
 HS nêu 4 chục bớt 2 chục. Giới thiệu tiết này có 40−20 = 20
 phần làm cá nhân rồi kiểm; GV sẽ báo thời gian, 4 chục bớt 2 chục còn 2 chục.
 em chưa xong được xin hỗ trợ.
 Nhận xét, đánh giá: Nêu được đơn vị chục; hiểu kiểm bài là một bước của làm bài.
 Luyện tập – Bài 1: Một trăm bớt số tròn chục (6 phút)
 Tính nhẩm:
 100−40 =  ?; 100−70 =  ?; 100−90 =  ?
 Nhắc 100 là 10 chục. HS chọn phép dễ làm 100−40 = 60; 100−70 = 30
 trước, dành khoảng 4 phút tính và giải thích, 2 100−90 = 10
 phút kiểm; GV báo mốc bằng lời.
 Lần lượt còn 6 chục, 3 chục, 1 chục.
 Hỏi 10 chục bớt 7 chục còn mấy chục. Không 
 70 + 30 = 100
 yêu cầu đặt tính phép trừ ba chữ số ở đây. Khi 
 kiểm, HS cộng lại các số chục.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 60, 30, 10; có dấu kiểm sau ít nhất một phép và báo phần cần giúp nếu 
 chưa xong.
 234 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 2: Số lít xăng còn lại (9 phút)
 Một ô tô có 42 l xăng trong bình. Sau một chuyến đi, ô tô đã dùng hết 15 l xăng. Hỏi trong bình còn 
 lại bao nhiêu lít xăng?
 HS đọc, nêu 42 l là lúc đầu, 15 l là đã dùng; tóm Trong bình còn lại số lít xăng là:
 tắt ba dòng: có, đã dùng, còn. Yêu cầu mỗi em 42−15 = 27 (l)
 tự chọn phép tính và viết bài giải.
 Đáp số: 27 l xăng.
 Chữa 42 trừ 15 bằng đặt tính; hỏi vì sao kết quả 42
 phải ít hơn 42. Cho kiểm 27 cộng 15. Đây là bài − 15
 toán trên giấy, không tổ chức cho HS tiếp xúc 27
 hay thao tác với xăng. 27 + 15 = 42
 Nhận xét, đánh giá: Đúng quan hệ bớt đi, đủ lời giải, đơn vị l và đáp số; tự kiểm trước khi nộp.
 Luyện tập – Bài 3: Rô-bốt có thân dạng khối nào? (9 phút)
 Ba rô-bốt có thân lần lượt dạng khối lập phương ghi 46 trừ 28; khối cầu ghi 50 trừ 14; khối hộp chữ 
 nhật ghi 52 trừ 15.
 a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương ghi phép tính có kết quả bao nhiêu? b) Rô-bốt nào ghi phép 
 tính có kết quả lớn nhất?
 Ba rô-bốt có thân dạng ba loại khối (SGK trang 92).
 Cho HS chỉ và gọi đúng tên khối trước khi tính. 46−28 = 18; 50−14 = 36; 52−15 = 37
 Mỗi em tính cả ba phép, sau đó cặp so kết quả. 18 < 36 < 37
 Hỏi 36 và 37 số nào lớn hơn; yêu cầu trả lời a) Kết quả trên rô-bốt có thân dạng khối lập 
 bằng tên khối, không chỉ nói 'bên phải'. Dùng phương là 18. b) Rô-bốt có thân dạng khối hộp 
 mô hình khối nếu em nhầm khối cầu với hình chữ nhật ghi phép tính cho kết quả lớn nhất, 
 tròn. bằng 37.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng ba hiệu và hai câu trả lời; phân biệt tên khối với hình phẳng.
 235 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 4: Ghép áo với quần (6 phút)
 Nối mỗi chiếc áo với chiếc quần ghi kết quả phép tính trên áo. Ba áo ghi 51 trừ 36, 40 trừ 27, 32 trừ 
 18; ba quần ghi 15, 13, 14. Áo 51 trừ 36 đã nối mẫu với quần 15.
 Ba chiếc áo và ba chiếc quần (SGK trang 92).
 HS kiểm đường nối mẫu, rồi tính hai phép còn 51−36 = 15; 40−27 = 13; 32−18 = 14
 lại và chỉ đích nối. Cho nói 'phép tính – kết quả' Ghép áo 51 trừ 36 với quần 15; áo 40 trừ 27 với 
 thay vì ghép theo màu. quần 13; áo 32 trừ 18 với quần 14.
 Cặp đổi vở hoặc đổi lượt chỉ để kiểm. Khi em 
 nối theo màu áo, yêu cầu tính 40 trừ 27 và tìm 
 đúng số 13.
 Nhận xét, đánh giá: Ba cặp ghép khớp phép tính, không dựa vào màu hoặc vị trí.
 Vận dụng: Kiểm trước khi nộp (2 phút)
 Nhẩm 100 trừ 60. Ghi một phép cộng để kiểm và tự đánh dấu đã kiểm.
 100−60 =  ?
 GV báo còn một phút để HS kiểm. Nhận bài 100−60 = 40; 60 + 40 = 100
 kèm dấu kiểm; ghi em cần thêm thời gian để hỗ Em đã kiểm hoặc chỉ rõ chỗ cần giúp.
 trợ, không gây áp lực thi nhanh.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 40, có phép kiểm và tự báo tình trạng làm bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 236 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 23. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 13 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 4 – Điền chữ số và tính theo thứ tự
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đặt tính trừ có nhớ, điền chữ số còn thiếu dựa trên quan hệ giữa hai hàng.
- Tính biểu thức có phép cộng, trừ từ trái sang phải; giải bài toán bớt đi.
- Giải thích cách ghép kết quả, kiểm lại chữ số đã điền.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK trang 92–93; bảng con, vở; ba cột tính khuyết và hình mèo câu cá.
- Các ô dấu hỏi biểu thị từng chữ số riêng; không yêu cầu dùng ký hiệu đại số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Tính đúng bước nhớ (2 phút)
 Tính 43 trừ 16 và nói bước ở hàng chục.
 43−16 =  ?
 HS viết đáp số, một em nói 1 thêm 1 bằng 2 rồi 43−16 = 27
 4 trừ 2. Nhắc bước này sẽ giúp điền chữ số bị Đã nhớ 1 nên ở hàng chục lấy 4 trừ 2.
 che.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 27 và nêu bước nhớ.
 Luyện tập – Bài 1: Tự đặt tính (7 phút)
 Đặt tính rồi tính:
 54−27; 72−36; 50−25; 95−48
 HS tự đặt cả bốn phép, chữ số cùng hàng thẳng 54 72
 nhau. Chữa 72 trừ 36 bằng lời và cột tính. − 27 − 36
 27 36
 Cho cặp kiểm 50 trừ 25: hàng đơn vị 0 phải đổi 50 95
 một chục. Mời em có đáp số 35 chỉ lại chục đã − 25 − 48
 đổi; không chỉ đọc lại đáp án. 25 47
 Các hiệu: 27, 36, 25, 47.
 Nhận xét, đánh giá: Có đặt tính, đúng bốn kết quả và xử lý nhớ cả khi hàng đơn vị bằng 0.
 237 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 2: Chữ số bị che (8 phút)
 Thay mỗi dấu hỏi bằng một chữ số để được phép tính đúng. Mỗi dấu hỏi là một ô riêng, các ô không 
 buộc cùng một chữ số.
 4? 83 ?1
 − 17 − ?9 − 25
 24 2? 4?
 Làm mẫu cách suy luận cột đầu: hàng đơn vị 41
 phải cho 4 sau khi bớt 7, nên dùng 11 đơn vị, − 17
 24
 chữ số bị che là 1. Kiểm lại 41 trừ 17.
 83
 HS làm hai cột sau theo cặp. Cột thứ hai: 13 trừ − 59
 9 bằng 4; số trừ hàng chục thêm 1 phải là 6 để 8 24
 trừ 6 bằng 2. Cột thứ ba: 11 trừ 5 bằng 6; chữ số 71
 chục ban đầu trừ 3 phải bằng 4. − 25
 46
 Cho viết trọn phép tính đã điền và kiểm từ phải 
 Cột một điền 1; cột hai điền 5 vào số trừ, 4 vào 
 sang trái. Không cho đoán chữ số theo dáng ô 
 hiệu; cột ba điền 7 vào số bị trừ, 6 vào hiệu.
 hoặc coi hai dấu hỏi là cùng một số.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng năm chữ số và cả ba phép hoàn chỉnh; giải thích được ít nhất một ô hàng 
 chục.
 Luyện tập – Bài 3: Các phòng chưa sáng đèn (6 phút)
 Một tòa nhà có 60 phòng, trong đó có 35 phòng đang sáng đèn. Hỏi có bao nhiêu phòng chưa sáng 
 đèn?
 HS phân biệt tổng 60 phòng với 35 phòng đã Số phòng chưa sáng đèn là:
 sáng. Hỏi phần cần tìm cùng với 35 phải tạo 60−35 = 25 (phòng)
 thành bao nhiêu phòng.
 Đáp số: 25 phòng.
 HS viết bài giải cá nhân, một em chữa trên bảng. 
 25 + 35 = 60
 Kiểm phép trừ có số bị trừ tròn chục; không yêu 
 cầu đi khảo sát phòng thật trong tiết.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 25 phòng, đủ bài giải; xác định đúng phần còn lại.
 Luyện tập – Bài 4: Chọn kết quả biểu thức (5 phút)
 Chọn đáp án đúng cho từng câu:
 a) 32 cộng 48 trừ 16: A. 54; B. 64; C. 74.
 b) 33 trừ 16 cộng 53: A. 70; B. 60; C. 50.
 32 + 48−16 =  ?; 33−16 + 53 =  ?
 238 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HS tính từ trái sang phải, ghi kết quả bước đầu 32 + 48−16 = 80−16 = 64
 trước khi chọn. Mời nói thứ tự ở câu b, tránh a) Chọn B.
 cộng 16 với 53 trước.
 33−16 + 53 = 17 + 53 = 70
 Cho kiểm hai lựa chọn bằng hai dòng biến đổi. 
 b) Chọn A.
 Nếu chọn 60 ở câu b, đối chiếu 17 cộng 53, 
 không chỉ đổi chữ cái đáp án.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng B, A và có kết quả trung gian 80, 17.
 Luyện tập – Bài 5: Cá của mèo nào? (5 phút)
 Nối mỗi con cá với mèo có xô ghi kết quả phép tính trên cá. Ba xô ghi 45, 55, 65. Cá ghi 72 trừ 27, 
 81 trừ 16, 90 trừ 35. Đã nối mẫu cá 72 trừ 27 với xô 45.
 Ba mèo, ba xô và cá ghi phép tính (SGK trang 93).
 HS kiểm cặp mẫu, tự tính hai phép còn lại. Cho 72−27 = 45; 81−16 = 65; 90−35 = 55
 chỉ từng cá đến đúng xô, không nối chỉ vì ở gần Cá 72 trừ 27 về xô 45; cá 81 trừ 16 về xô 65; cá 
 nhau. 90 trừ 35 về xô 55.
 Mời đọc cả ba cặp và cách tính 90 trừ 35; cặp 
 bên cạnh xác minh bằng cộng ngược một kết 
 quả.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng cả ba cặp, đặc biệt 65 và 55 không bị đảo.
 Vận dụng: Hai bước tính (2 phút)
 Tính từ trái sang phải:
 45−17 + 12 =  ?
 HS ghi kết quả sau phép trừ rồi mới cộng. Thu 45−17 + 12 = 28 + 12 = 40
 nhanh để nhận ra em còn đổi thứ tự tính.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng kết quả trung gian 28 và kết quả cuối 40.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 239 Biên soạn: GiaoAn.net.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 23. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 13 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 5 – Dùng phép trừ để lựa chọn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính hiệu trong bảng; so sánh các kết quả để xác định lớn nhất, bé nhất.
- Chọn vật thỏa đồng thời điều kiện về phép tính và màu sắc; giải toán về phần còn lại.
- Trình bày căn cứ lựa chọn bằng dữ kiện của đề, không đoán theo hình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK trang 93–94; bảng số, hình hộp quà và rương; vở, bảng con.
- Hai thẻ cuối tiết: xanh 84 trừ 27 bằng 57, đỏ 63 trừ 25 bằng 38.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Gọi tên thành phần (3 phút)
 Tính và chỉ số bị trừ, số trừ, hiệu:
 72−26 =  ?
 HS tính bảng con, sau đó gọi tên 72, 26 và kết 72−26 = 46
 quả. Giới thiệu mỗi cột trong bảng tới đây là một 72 là số bị trừ, 26 là số trừ, 46 là hiệu.
 phép trừ.
 Nhận xét, đánh giá: Gọi đúng ba thành phần và đúng hiệu 46.
 Luyện tập – Bài 1: Hoàn thành bảng hiệu (6 phút)
 Điền các hiệu còn thiếu, cột đầu đã cho mẫu 45.
 Thành phần Cột 1 Cột 2 Cột 3 Cột 4 Cột 5
 Số bị trừ 83 70 47 80 50
 Số trừ 38 25 28 52 30
 Hiệu 45 ? ? ? ?
 240

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khbd_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tron_bo_c.docx