Kế hoạch bài dạy Đại số Lớp 9 - Tiết 4: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Lương Thế Vinh
I. Mục tiêu:
Qua bài này giúp HS:
1. Kiến thức
- Phát biểu được nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép nhân
và phép khai phương.
- Phát hiện được liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên
hệ này để so sánh các số.
2. Kỹ năng
- Dùng được các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai trong
tính toán và biến đổi biểu thức.
3. Thái độ
- Nghiêm túc và hứng thú học tập, tư duy logic.
4. Định hướng năng lực, phẩm chất
- Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học.
Phẩm chất: Tự tin, tự chủ
II. Chuẩn bị:
- Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng.
- Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.
Qua bài này giúp HS:
1. Kiến thức
- Phát biểu được nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép nhân
và phép khai phương.
- Phát hiện được liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên
hệ này để so sánh các số.
2. Kỹ năng
- Dùng được các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai trong
tính toán và biến đổi biểu thức.
3. Thái độ
- Nghiêm túc và hứng thú học tập, tư duy logic.
4. Định hướng năng lực, phẩm chất
- Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học.
Phẩm chất: Tự tin, tự chủ
II. Chuẩn bị:
- Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng.
- Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đại số Lớp 9 - Tiết 4: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Lương Thế Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đại số Lớp 9 - Tiết 4: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Lương Thế Vinh
Ngày soạn : 14/9/2021 Ngày dạy : 16/9/2021. Tiết 4: LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Phát biểu được nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương. - Phát hiện được liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số. 2. Kỹ năng - Dùng được các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập, tư duy logic. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2. Bài học HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ, Ở các bài học trước các em đã nắm được điều kiện để căn thức có nghĩa và biết áp dụng hằng đẳng thức AA2 = để làm các bài toán tính toán và rút gọn biểu thức.Tuy nhiên để làm được các dạng bài tập về căn thức ta cần nắm được các quy tắc về phép tính trên căn thức. Bài học hôm nay giúp ta nắm được liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương. HOẠT ĐỘNG 2:Hoạt động hình thành kiến thức – 11p *Mục tiêu: Hs nắm được định lý, nắm được quy tắc nhân các căn bậc hai và quy tắc khai phương một tích . *Giao nhiệm vụ: +Chứng minh được định lý, nắm được quy tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai +Làm được các ví dụ trong SGK và bài ?1,?2,?3,?4 *Cách thức hoạt động|: +Các ví dụ: Hoạt động cá nhân,cặp đôi +?1,?2,?3,?4: Hoạt động nhóm *Thực hiện nhiệm vụ: 1. Định lý GV cho HS làm bài ?1 ?1/Tr12 16.25== 400 20 theo cá nhân. HS làm ?1 theo cá nhân 16. 25== 4.5 20 Gọi một HS đứng tại chỗ HS đứng tại chỗ trả lời Vậy 16.25= 16. 25 trả lời ? Tổng quát với 2 số HS dựa vào ví dụ khái quát Định lý: SGK/12 không âm a, b ta có điều về liên hệ giữa phép nhân ab a b gì? và phép khai phương = . GV giới thiệu định lý CM: ( SGK) Ta phải chứng minh a. b Định lý trên còn có thể xác định, không âm và mở rộng cho tích của ( )2=a.b nhiều số không âm. HS nêu cm miệng 2. Áp dụng GV giới thiệu quy tắc HS nhắc lại nội dung của a/ Quy tắc khai phương một khai phương một tích và quy tắc. tích: SGK/1 cho HS nhắc lại nội dung của quy tắc. * Ví dụ 1: Xem SGK/13 Hướng dẫn HS làm VD 1 HS nghe GV hướng dẫn ?2/ Tr13 Yêu cầu HS làm ?2 để HS cả lớp làm ?2 vào vở a/ 0,16.0,64.225 củng cố. Hai HS trả lời miệng. = 0,16. 0,64. 225 =0,4.0,8.15 =4,8 GV nhận xét và sửa sai HS cả lớp nhận xét và bổ sung b/ 250.360 GV giới thiệu quy tắc = 25.36.100 nhân các căn thức bậc = 25. 36. 100 =5.6.10=300 hai và cho b/ Quy tắc nhân các căn thức HS nhắc lại nội dung của bậc hai: SGK/13 Hướng dẫn HS làm VD 2 quy tắc. *Ví dụ 2: Xem SGK/13 Yêu cầu HS làm ?3 để ?3/14 củng cố. a/ 3. 75 = 3.75 HS nghe GV hướng dẫn = 225 HS cả lớp làm ?2 vào vở. =15 b/ 20. 72. 4,9 HS cả lớp nhận xét và bổ = 20.72.4,9 = 4. 36. 49 GV giới thiệu chú ý. Áp sung =2.6.7 = 84 dụng chú ý đó ta có thể Chú ý: Xem SGK/14 rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai. ?4/14 GV giới thiệu ví dụ 3/14 HS quan sát GV thực hiện a/ 3a3 . 12a = 3a3 .12a Gọi HS dưới lớp nhận HS làm ?4 theo cá nhân 4 22 xét bài làm của bạn. vào vở. = 36a = (6a ) GV nhận xét và sửa sai. Hai HS trả lời làm bài = 6a2 = 6a2 2 HS cả lớp nhận xét bài làm b/ 2a.32ab = 64. a22 . b của bạn = 8 a b =8ab HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập – 8p - *Mục tiêu:Hs biết vận dụng quy tắc khai phương một thương và nhân các căn thức bậc hai vào làm các bài toán rút gọn biểu thức và dạng tính toán dạng phức tạp hơn *Giao nhiệm vụ: Làm bài tập 20(SGK) *Cách thức hoạt động: +Giao nhiệm vụ: Hoạt động nhóm +Thực hiện nhiệm vụ: 2a 3 a 2 a .3 a a2 a a Bài 20: a). = = = = 3 8 3.8 4 2 2 52 13a .52 ba) 13 .= = 132 .4 = 13.2 = 26 aa caaaaaa) 5 . 45− 3 = 5 .45 − 3 = 225 aaaaaaa2 − 3 = 15 − 3 = 15 − 3 = 12 2 d)(3−− a )2 0,2. 180 a 2 =−− (3 a ) 2 0,2.180 a 2 =−− (3 a ) 2 36 a 2 =−+−= 9 6 a a 2 6 a 9−+ 12aa 9+a2 +Gv yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau rồi chốt lại vấn đề HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt đông vận dụng (5p) Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Yêu cầu HS nhắc lại hai quy tắc đã học. Cần chú ý ta có thể áp dụng hai quy tắc đó sao cho tính toán nhanh và chính xác Hướng dẫn tự học: Bài tập về nhà: 17, 18, 19, 20 /14,15 SGK. Hướng dẫn: Bài 17 c/ Chú ý 12,1.360= 121.36 vì 121 và 36 nhẩm được kết quả thứ tự là 11 và 6 Bài 18 làm tương tự như ?3 Bài 19, 20 chú ý đến điều kiện xác định của các căn thức.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dai_so_lop_9_tiet_4_lien_he_giua_phep_nhan.pdf

