Hướng dẫn tự học Vật lí Lớp 8 - Bài 1: Chuyển động cơ học, vận tốc - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Trần Hưng Đạo
Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng yên.
-Giáo viên(GV):Các em đọc sgk để biết khi nào một vật là chuyển động.Từ đó thấy việc cần chọn vật mốc.
GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển động và 2 VD về vật đứng yên?
-GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?
( Khi có sự thay đổi so với vật khác.
GV: Làm thế nào biết được ô tô, đám mây… chuyển động hay đứng yên?
Bạn đang xem tài liệu "Hướng dẫn tự học Vật lí Lớp 8 - Bài 1: Chuyển động cơ học, vận tốc - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Trần Hưng Đạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Hướng dẫn tự học Vật lí Lớp 8 - Bài 1: Chuyển động cơ học, vận tốc - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Trần Hưng Đạo
HƯỚNG DẪN BÀI HỌC MÔN VẬT LÝ LỚP 8 ( Áp dụng 4 tuần học trong tháng 9) Tuần: 1 CHƯƠNG I: CƠ HỌC Chủ đề 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC - VÂN TỐC – CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU,CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU ( Áp dụng tuần 1 và 2) BÀI 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC –VẬN TỐC HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG KIẾN THỨC 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC Đặt vấn đề: -Làm thế nào để biết một vật ở quanh ta khi nào là chuyển động,khi nào là đứng yên? -Tại sao ta nói một vật chuyển động hay đứng yên có tính tương đối? I. Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng HS chép ghi vào vở học. yên. -Giáo viên(GV):Các em đọc sgk để biết khi nào một vật là I. Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng chuyển động.Từ đó thấy việc cần chọn vật mốc. yên. -HS:Đọc sgk GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển động và 2 VD về - câu C1: So sánh vị trí của ô tô, thuyền, đám mây với một vật đứng yên? vật nào đó đứng yên bên đường, bên bờ sông. -GV: Tại sao nói vật đó chuyển động? ( Khi có sự thay đổi so với vật khác. GV: Làm thế nào biết được ô tô, đám mây chuyển động hay đứng yên? (Chọn một vật làm mốc như cây trên đường, mặt trờinếu thấy mây, ô tô chuyển động so với vật mốc thì nó chuyển động. Nếu không chuyển động thì đứng yên). GV: Câu C2 :Em hãy tìm một VD về chuyển động cơ học. C2: Em chạy xe trên đường thì em chuyển động so với Hãy chỉ ra vật làm mốc? cây bên đường. ( Xe chạy trên đường, vật làm mốc là mặt đường. ) GV: Khi nào vật được gọi là đứng yên? lấy VD? C3: Vật không chuyển động so với vật mốc gọi là vật (Là vật không chuyển động so với vật mốc.) đứng yên. VD: Vật đặt trên xe không chuyển động so với VD: Người ngồi trên xe không chuyển động so với xe. xe. Hoạt động 2: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên II. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên. Hs ghi vào vở -Các em dựa vào hình 1.2 sgk: II. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên. GV: Hãy cho biết: So với nhà ga thì hành khách chuyển động hay đứng yên? Tại sao? C4: Hành khách chuyển động so với nhà ga vì vị trí người nay thay đổi so với nhà ga. GV: So với tàu thì hành khách chuyển động hay đứng yên? Tại sao? C5: So với tàu thì hành khách đứng yên vì lấy vị trí của hành khách đối với tàu không thay đổi. GV: Hướng dẫn HS trả lời C6 C6: (1) So với vật này HS: (1) So với vật này (2) Đứng yên. (2) Đứng yên C8: Có thể coi Mặt trời chuyển động khi lấy Trái đất làm mốc. GV: Yêu cần HS trả lời phần câu hỏi đầu bài. (Trái đất chuyển động, mặt trời đứng yên.) Hoạt động 3: Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp HS tự đọc sgk 4. Hoạt động vận dụng GV: HS Bài tập làm vào vở: C10 xem hình 1.4 l. GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động so với vật nào, đứng yên so với vật nào? HS: Trả lời C10: (Ô tô đứng yên so với người lái, ôtô chuyển động so với trụ điện.) - Đọc mục “có thể em chưa biết” HẾT Tuần 2: BÀI 2: VẬN TỐC HƯỚNG DẪN CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV:Làm thế nào để biết vật chuyển động nhanh hay chậm? GV: Treo bảng phụ phóng lớn bảng 2.1 lên bảng. HS ghi vở: GV: HS thảo luận và trả lời C3 I. Vận tốc là gì?( Theo gợi ý): ((1) Nhanh (2) chậm C1: Ai có thời gian chạy ít nhất là nhanh nhất, ai có (3) Quãng đường (4) đơn vị ) thời gian chạy nhiều nhất là chậm nhất. C2: Dùng quãng đường chạy được chia cho thời gian chạy được. C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độ nhanh chậm của chuyển động. (1) Nhanh (2) Chậm (3) Quãng đường đi được (4) đơn vị Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính vận tốc GV: HS đọc sgk - HS ghi vở. II. Công thức tính vận tốc: v = S/t Trong đó: v: vận tốc S: Quãng đường đi được t: thời gian để đi hết quãng đường đó Các em xem hình 2.2 HS ghi vào vở GV: Em hãy điền đơn vị vận tốc vào dấu 3 chấm. III. Đơn vị vận tốc: Đơn vị vận tốc là mét/giây (m/s) hay kilômet/h (km/h) C4: Đơn vị vận tốc là m/phút, km/h, km/s, cm/s. GV: Giảng cho HS phân biệt được vận tốc và tốc kế. ? Nói vận tốc ôtô là 36km/h, xe đạp 10,8km/h, tàu hỏa 10m/s nghĩa là gì? HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô tô. Vận tốc xe đạp nhỏ hơn tàu hỏa. -GV Các em giải các câu: (Gợi ý) Hoạt động cá nhân làm câu C5,C6,C7 C5: a) Mỗi giờ ô tô đi được 36km, mỗi giờ xe đạp đi được 10,8km, mỗi giây tàu hỏa đi được 10m. b) - Vận tốc ôtô = vận tốc tàu hỏa Vận tốc xe đạp nhỏ hơn. C6: Tóm tắt: t=1, 5h; s = 81 km Tính v = ?km/h, m/s Giải: Áp dụng: v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h = 15m/s C7: Tóm tắt t = 40phút = 2/3h v= 12 km/h Tính s = ?km Giải: Áp dụng CT: v = s/t => s = v.t = 12 x 2/3 = 8 km C8: Tóm tắt: v = 4km/h; t =30 phút = ½ giờ Tính s =? Giải: Áp dụng: v = s/t => s= v.t = = 2 (km) Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU 2.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HƯỚNG DẪN CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa cđ đều và cđ không đều HS ghi vào vở GV: Yêu cầu HS đọc SGK : I. Định nghĩa: - Chuyển động đều là gì? - Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian. - Hãy lấy VD về vật chuyển động đều? ( Kim đồng hồ, trái đất quay) - Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có - Chuyển động không đều là gì? độ lớn thay đổi theo thời gian. - Hãy lấy VD về chuyển động không đều? C1: Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là (Hòn bi lăn xuống một cái dốc ) cđộng không đều. Chuyển động của trục bánh xe trên quãng đường còn lại là chuyển động đều. - Trong chuyển động đều và chuyển động không đều, chuyển động nào dễ tìm VD hơn? (Chuyển động không đều) C2: a: là chuyển động đều b,c,d: là chuyển động không đều. Hết
File đính kèm:
huong_dan_tu_hoc_vat_li_lop_8_bai_1_chuyen_dong_co_hoc_van_t.doc

