Đề thi tuyển sinh Lớp 10 môn Sinh học - Đề: 01 - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)
Câu 11. Sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực với tế bào sinh dục cái là:
A. Sinh sản vô tính.
B. Sinh sản sinh dưỡng.
C. Sinh sản hữu tính.
D. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm.
Câu 12. Động vật nào có hình thức sinh sản hữu tính cao nhất:
A. Thân mềm.
B. Sâu bọ.
C. Chim.
D. Thú.
Câu 13. Ngăn tim có thành cơ mỏng nhất là:
A. Tâm nhĩ phải.B. Tâm thất phải.
C. Tâm nhĩ trái.
D. Tâm thất trái.
Câu 14. Nguyên nhân chủ yếu của sự mỏi cơ là:
A. Lượng nhiệt sinh ra nhiều.
B. Do dinh dưỡng thiếu hụt.
C. Do lượng CO2 quá cao.
D. Lượng O2 trong máu thiếu.
Câu 15. Cơ thể 4n được tạo thành do dạng biến dị nào sau đây:
A. Đột biến đa bội thể.
B. Đột biến gen.
C. Đột biến dị bội thể.
D. Thường biến.
Câu 16 . Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm:
A. Tăng mật độ cá thể , khai thác tối đa nguồn sống của môi trường.
B. Suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài có hiện tượng tiêu diệt lẫn nhau.
C. Giảm số lượng cá thể, đảm bảo số lượng cá thể tương ứng với nguồn sống của môi trường.
D. Tăng số lượng cá thể trong quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi tuyển sinh Lớp 10 môn Sinh học - Đề: 01 - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)

MÃ KÍ HIỆU ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2018-2019 MÔN: SINH HỌC Thời gian làm bài: 45 phút (Đề gồm 25 câu, trong 03 trang) I. CÂU HỎI NHẬN BIẾT (10 câu) Câu 1. Tế bào thực vật gồm: A. Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân. B. Màng sinh chất, chất tế bào, không bào. C. Vách tế bào, màng sinh chất, nhân, không bào. D. Chất tế bào, nhân, không bào. Câu 2. Nhóm động vật thuộc lớp bò sát: A. Rắn nước, cá sấu, thằn lằn. B. Thằn lằn, ba ba, cá trắm. C. Ba ba, cá sấu, tắc kè, ếch. D. Ếch, cá voi, thằn lằn. Câu 3. Loài sán nào sống kí sinh trong ruột non của người: A. Sán lá gan. B. Sán dây. C. Sán lá máu. D. Sán bã trầu. Câu 4. Thành phần của máu gồm: A. Nước mô và các tế bào máu. B. Nước mô và bạch huyết. C. Huyết tương và bạch huyết. D. Huyết tương và các tế bào máu. Câu 5. Hệ bài tiết nước tiểu gồm: A. Thận, cầu thận, nang cầu thận, bóng đái. B. Thận, ống đái, nang cầu thận, bóng đái. C. Thận, cầu thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái. D. Thận, ống đái, ống dẫn nước tiểu, bóng đái. Câu 6. Cơ quan điều hòa và phối hợp các hoạt động phức tạp của cơ thể là: A. Trụ não. B. Tiểu não. C. Não trung gian. D. Đại não. Câu 7. Trong quá trình phân chia tế bào NST có cấu trúc điển hình ở kì nào ? A. Kì đầu. B. Kì giữa. C. Kì sau. D. Kì cuối. Câu 8. Giữa các sinh vật cùng loài có hai mối quan hệ nào sau đây? A. Hỗ trợ và cạnh tranh. B. Quần tự và hỗ trợ. C. Ức chế và hỗ trợ. D. Cạnh tranh và đối địch. Câu 9. Ở người sự tăng thêm 1 NST ở cặp NST thứ 21 gây ra: 1 A. Bệnh bạch tạng. B. Bệnh Tơcnơ. C. Bệnh Đao. D. Bệnh câm điếc bẩm sinh. Câu 10. Ý nghĩa của di truyền liên kết là: A. Chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn được di truyền cùng nhau. B. Tạo nên các biến dị có ý nghĩa quan trọng. C. Xác định được kiểu gen của cá thể lai. D. Bổ sung cho di truyền phân li độc lập. II . CÂU HỎI THÔNG HIỂU ( 07 câu) Câu 11. Sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực với tế bào sinh dục cái là: A. Sinh sản vô tính. B. Sinh sản sinh dưỡng. C. Sinh sản hữu tính. D. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm. Câu 12. Động vật nào có hình thức sinh sản hữu tính cao nhất: A. Thân mềm. B. Sâu bọ. C. Chim. D. Thú. Câu 13. Ngăn tim có thành cơ mỏng nhất là: A. Tâm nhĩ phải.B. Tâm thất phải. C. Tâm nhĩ trái. D. Tâm thất trái. Câu 14. Nguyên nhân chủ yếu của sự mỏi cơ là: A. Lượng nhiệt sinh ra nhiều. B. Do dinh dưỡng thiếu hụt. C. Do lượng CO2 quá cao. D. Lượng O2 trong máu thiếu. Câu 15. Cơ thể 4n được tạo thành do dạng biến dị nào sau đây: A. Đột biến đa bội thể. B. Đột biến gen. C. Đột biến dị bội thể. D. Thường biến. Câu 16 . Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm: A. Tăng mật độ cá thể , khai thác tối đa nguồn sống của môi trường. B. Suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài có hiện tượng tiêu diệt lẫn nhau. C. Giảm số lượng cá thể, đảm bảo số lượng cá thể tương ứng với nguồn sống của môi trường. D. Tăng số lượng cá thể trong quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm. Câu 17. Nguyên nhân làm cho NST nhân đôi là: A. Do sự phân chia tế bào làm số NST nhân đôi. B. Do NST nhân đôi theo chu kì tế bào. C. Do NST luôn ở trạng thái kép. D. Sự tự sao của ADN đưa đến sự nhân đôi của NST. III . CÂU HỎI VẬN DỤNG THẤP( 05 Câu) Câu 18. Ruồi giấm có 2n =8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau: 2 A. 8 B. 16 C. 2 D. 4. Câu 19. Ruồi giấm có 2n = 8 , số nhóm gen liên kết bằng: A. 4 B. 2 C. 8 D. 16. Câu 20. Ở Việt Nam, sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa nào? Vì sao? A. Mùa xuân và mùa hè do khí hậu ấm áp, thức ăn dồi dào. B. Mùa mưa do cây cối xanh tốt, sâu hại có nhiều thức ăn. C. Mùa khô do sâu hại thích nghi với khí hậu khô nóng nên sinh sản mạnh. D. Mùa xuân do nhiệt độ thích hợp, thức ăn phong phú. Câu 21. Trong một khu rừng có nhiều cây lớn nhỏ khác nhau, các cây lớn có vai trò quan trọng là bảo vệ các cây nhỏ và động vật sống trong rừng, động vật rừng ăn thực vật hoặc ăn thịt các loài động vật khác. Các sinh vật trong rừng phụ thuộc lẫn nhau và tác động đến môi trường sống của chúng tạo thành: A. Lưới thức ăn. B. Quần thể sinh vật. C. Quần xã sinh vật. D. Hệ sinh thái. Câu 22. Giả sử có 5 sinh vật: cỏ, rắn, châu chấu, vi khuẩn và gà. Theo mối quan hệ dinh dưỡng thì trật tự nào sau đây là đúng để tạo thành một chuỗi thức ăn. A. Cỏ - châu chấu - rắn – gà - vi khuẩn. B. Cỏ - vi khuẩn - châu chấu - gà - rắn. C. Cỏ - châu chấu - gà - rắn - vi khuẩn. D. Cỏ - rắn - gà - châu chấu - vi khuẩn. IV. CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO ( 03 Câu) Câu 23. Một con gà mái có 10 tế bào sinh dục nguyên phân liên tiếp 3 lần, các tế bào con sinh ra giảm phân bình thường. Số lượng thể cực được tạo ra là: A. 320 B. 80 C. 30 D. 240. Câu 24. Bệnh bạch tạng do một gen lặn qui định. Một cặp vợ chồng có màu da bình thường và đều có kiểu gen dị hợp thì tỉ lệ phần trăm con của họ mắc bệnh bạch tạng là: A. 25%. B. 50%. C. 75%. D. 100%. Câu 25. Một gen có số lượng Nucleotit là 6800 cặp. Vậy số chu kỳ xoắn của gen theo mô hình Watson-Cric là: A. 338 B. 340 C. 680 D. 200. 3 MÃ KÍ HIỆU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2018-2019 MÔN: SINH HỌC ( Hướng dẫn chấm gồm 02 trang) Mức độ Câu Đáp án 1 A 2 A 3 A Nhận biết 4 D 5 D 6 B 7 B 8 A 9 C 10 A 11 C 12 D Thông hiểu 13 A 14 D 15 A 16 C 17 D 18 B 19 A Vận dụng thấp 20 A 21 D 22 C 23 D 4 Vận dụng cao 24 A 25 C 5 PHẦN KÝ XÁC NHẬN TÊN FILE ĐỀ THI: SI-01-TS10D-18-PG6 MÃ ĐỀ THI (DO SỞ GD&ĐT GHI):.. TỔNG SỐ TRANG (GỒM ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM) LÀ: 05 TRANG. NGƯỜI RA ĐỀ THI NGƯỜI THẨM ĐỊNH VÀ XÁC NHẬN CỦA BGH PHẢN BIỆN CỦA TRƯỜNG Ngô Văn Giáp 6
File đính kèm:
de_thi_tuyen_sinh_lop_10_mon_sinh_hoc_de_01_nam_hoc_2018_201.doc