Đề thi tuyển sinh Lớp 10 môn Giáo dục công dân - Đề: 04 - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)

Câu 20: Cửa hàng nhà bà Ba được nhờ bán hộ 35 kg pháo, bị công an đến tịch thu và giữ. Bà Ba đã vi phạm.

A. Luật lao động B. Tình hữu nghị

C. Luật kinh doanh D. Luật an toàn cháy nổ

Câu 22: Giáo viên và học sinh đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật giáo dục là thể hiện quyền gì của công dân?

A. Quyền bình đẳng trước pháp luật.

B. Quyền tự do ngôn luận.

C. Quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội.

D. Quyền tự do hội họp.

Câu 23: Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật dân sự?

A. Vi phạm quy định về an toàn lao động của công ty.

B. Cướp giật dây chuyền, túi xách của người đi đường.

C. Từ chối không nhận quyền thừa kế tài sản.

D. Tự ý cho người khác mượn xe đạp của bạn.

doc 4 trang Bạch Hải 12/06/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tuyển sinh Lớp 10 môn Giáo dục công dân - Đề: 04 - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi tuyển sinh Lớp 10 môn Giáo dục công dân - Đề: 04 - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)

Đề thi tuyển sinh Lớp 10 môn Giáo dục công dân - Đề: 04 - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)
 MÃ KÍ HIỆU ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
. Năm học 2018-2019
 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN
 Thời gian làm bài: 45 phút
 (Đề thi gồm 25 câu, 02 trang)
Câu 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng và đầy đủ về khái niệm Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa 
Việt Nam?
 A. Là người nói tiếng việt. B. Là người sinh sống tại Việt Nam
 C. Là người có quốc tịch Việt Nam. D. Là người dân nước Việt Nam.
Câu 2: Giữ gìn tài sản của lớp, của trường là?
 A. Tiết kiệm. B. Tôn trọng kỉ luật. C. Lễ độ. D. Biết ơn.
Câu 3: Câu tục ngữ nào sau đây thể hiện lòng tự trọng?
 A. Chết vinh còn hơn sống nhục. B. Đói cho sạch, rách cho thơm.
 B. Cây ngay không sợ chết đứng. D. Tất cả đều đúng.
Câu 4: Cơ quan nào dưới đây là cơ quan quyền lực nhà nước?
 A. Uỷ ban nhân dân. B. Toà án nhân dân.
 C. Hội đồng nhân dân. D. Viện kiểm sát nhân dân.
Câu 5: Di sản văn hoá nào dưới đây là di sản văn hoá phi vật thể?
 A. Trống đồng Đông Sơn. B. Lễ hội đền Hùng.
 C. Hoàng thành Thăng Long. D. Bến nhà Rồng.
Câu 6: Hành vi, thái độ nào sau đây thể hiện sự tôn trọng người khác?
 A. Giữ yên lặng trong cuộc họp. B. Hay chê bai người khác.
 B. Nhận xét, bình phẩm về người khác. C. Xì xào bàn tán về người khác.
Câu 7: Câu ca dao: “Nói chín thì nên làm mười
 Nói mười làm chín kẻ cười người chê”.
 Thể hiện phẩm chất nào?
 A. Liêm khiết. B. Khiêm tốn. C. Giữ chữ tín. D. Giản dị.
Câu 8: Chất nào dưới đây không gây tai nạn nguy hiểm cho con người?
 A. Thuốc bảo vệ thực vật. B. Xăng, dầu.
 C. Lúa, gạo D. Thuốc trừ sâu.
Câu 9: Tài sản nào dưới đây không phải là tài sản nhà nước?
 A. Đất đai. B. Biển và tài sản biển.
 C. Rừng, khoáng sản. D. Tiền vốn cá nhân góp trong doanh nghiệp nhà nước.
Câu 10: Tài sản nào dưới đây không phải là tài sản thuộc quyền sở hữu của công dân?
 A. Tiền lương, tiền công lao động. B. Xe máy, ti vi cá nhân trúng thưởng.
 C. Cổ vật được tìm thấy khi đào móng làm nhà. D. Tiền tiết kiệm của công dân.
Câu 11: Tự chủ là làm chủ?
 A. Gia đình B. Tập thể C. Xã hội D. Bản thân
Câu 12: Biểu hiện nào sau đây thể hiện phẩm chất chí công vô tư?
 A. Kiên quyết không hi sinh lợi ích cá nhân cho lợi ích tập thể.
 B. Chỉ làm những gì nếu thấy lợi cho bản thân.
 C. Kiên quyết phản đối những hành vi đi ngược lại với lợi ích tập thể.
 D. Khi giải quyết công việc luôn ưu tiên cho người chơi thân với mình.
Câu 13: Biểu hiện nào dưới đây là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?
 A. Thay đổi phương pháp học tập.
 B. Trông chờ vận may, bằng long với hiện tại. C. Lười học, đua đòi, thích hưởng thụ.
 D. Học vẹt, xa rời thực tế.
Câu 14: Việc làm nào sau đây không phải là sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
 A. Tham gia các lễ hội truyền thống. B. Thờ cúng tổ tiên.
 C. Xem bói toán. D. Đi thăm các đền, chùa, di tích, lễ hội.
Câu 15: Người vi phạm pháp luật sẽ phải chịu?
 A. Trách nhiệm hình sự. B. Trách nhiệm dân sự.
 C. Trách nhiệm pháp lí. D. Xử phạt hành chính.
Câu 16: “Mọi người phải tự nuôi sống bản thân, nuôi sống gia đình, góp phần sáng tạo ra của cải vật 
chất và tinh thần cho xã hội, duy trì và phát triển đất nước”, đó là:
 A. Quyền lao động. B. Quyền và nghĩa vụ lao động.
 C. Nghĩa vụ lao động. D. Cả A,B,C đều đúng.
Câu 17: Động lực của sự sáng tạo là?
 A. Sự chăm chỉ. B. Sự nhiệt tình.
 C. Tinh thần trách nhiệm. D. Niềm say mê.
Câu 18: Việc làm nào sau đây thể hiện tình hữu nghị?
 A. Ủng hộ nạn nhân chất độc da cam. B. Thờ ơ với nỗi bất hạnh của người khác.
 C. Không tham gia các hoạt động nhân đạo. D. Thiếu lịch sự, thô lỗ với người nước ngoài.
Câu 19: Theo em quy định của pháp luật Việt Nam, hôn nhân dựa trên nguyên tắc nào dưới đây?
 A. Tự nguyện, tiến bộ. B. Cùng nơi cư trú.
 C. Cùng dân tộc. D. Môn đăng hậu đối.
Câu 20: Cửa hàng nhà bà Ba được nhờ bán hộ 35 kg pháo, bị công an đến tịch thu và giữ. Bà Ba đã vi 
phạm.
 A. Luật lao động B. Tình hữu nghị
 C. Luật kinh doanh D. Luật an toàn cháy nổ
Câu 21: Ăn trộm xe máy của người khác là hành vi vi phạm pháp luật gì?
 A. Pháp luật dân sự. B. Pháp luật hình sự.
 C. Kỉ luật. D. Pháp luật hành chính.
Câu 22: Giáo viên và học sinh đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật giáo dục là thể hiện quyền gì của công 
dân?
 A. Quyền bình đẳng trước pháp luật.
 B. Quyền tự do ngôn luận.
 C. Quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội.
 D. Quyền tự do hội họp.
Câu 23: Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật dân sự?
 A. Vi phạm quy định về an toàn lao động của công ty.
 B. Cướp giật dây chuyền, túi xách của người đi đường.
 C. Từ chối không nhận quyền thừa kế tài sản.
 D. Tự ý cho người khác mượn xe đạp của bạn. 
 Câu 24: Ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch hằng năm, nhân dân lại đến đền Hùng (Phú Thọ) để dâng 
hương. Việc làm đó thể hiện truyền thống gì?
 A.Truyền thống nhân đạo. B. Truyền thống biết ơn.
 C. Truyền thống hiếu thảo. D. Truyền thống tôn sư trọng đạo.
Câu 25: Trong các hình thức thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước dưới đây, hình thức nào là 
thực hiện gián tiếp.
 A. Kiến nghị với Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân.
 B. Góp ý kiến vào dự thảo xây dựng kinh tế địa phương.
 C. Khiếu nại về việc làm sai trái của cơ quan nhà nước.
 D. Tham gia ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân địa phương.
 ------------------Hết---------------- MÃ KÍ HIỆU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
 Năm học: 2018-2019
 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN
 (Hướng dẫn chấm gồm 01trang)
- Mỗi câu đúng cho: 0,4 điểm
- Tổng số điểm bài thi: 10 điểm
 Thứ tự Mức độ vận dụng Đáp án
 Câu 1 Nhận biết C. Là người có quốc tịch Việt Nam
 Câu 2 Thông hiểu A. Tiết kiệm
 Câu 3 Nhận biết D. Tất cả đều đúng
 Câu 4 Nhận biết C. Hội đồng nhân dân
 Câu 5 Thông hiểu B. Lễ hội đền Hùng
 Câu 6 Nhận biết A. Giữ yên lặng trong cuộc họp
 Câu 7 Nhận biết C. Giữ chữ tín
 Câu 8 Nhận biết C. Lúa gạo
 Câu 9 Thông hiểu D. Tiền vốn cá nhân góp trong doanh nghiệp nhà nước.
 Câu 10 Thông hiểu C. Cổ vật được tìm thấy khi đào móng làm nhà
 Câu 11 Nhận biết D. Bản thân
 Câu 12 Nhận biết C. Kiên quyết phản đối những hành vi đi ngược lại với lợi ích tập thể
 Câu 13 Nhận biết A. Thay đổi phương pháp học tập
 Câu 14 Nhận biết C. Xem bói toán
 Câu 15 Thông hiểu C. Trách nhiệm pháp lí
 Câu 16 Thông hiểu C. Nghĩa vụ lao động
 Câu 17 Thông hiểu D. Niềm say mê
 Câu 18 Vận dụng thấp A. Ủng hộ nạn nhân chất độc da cam
 Câu 19 Vận dụng thấp A. Tự nguyện, tiến bộ
 Câu 20 Vận dụng thấp C. Luật kinh doanh
 Câu 21 Vận dụng thấp B. Pháp luật Hình sự
 Câu 22 Vận dụng thấp C. Quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội.
 Câu 23 Vận dụng cao D. Tự ý cho người khác mượn xe đạp của bạn
 Câu 24 Vận dụng cao B. Truyền thống biết ơn
 Câu 25 Vận dụng cao A. Kiến nghị với đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. PHẦN KÝ XÁC NHẬN
 TÊN FILE ĐỀ THI: G-04-TS10D-18-PG6.doc
 MÃ ĐỀ THI (DO SỞ GD& ĐT GHI):
 TỔNG SỐ TRANG (GỒM ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM) LÀ: 03 TRANG
NGƯỜI RA ĐỀ THI NGƯỜI THẨM ĐỊNH XÁC NHẬN CỦA BGH
 (Họ và tên, chữ ký) VÀ PHẢN BIỆN CỦA TRƯỜNG (Họ và tên, chữ ký)
 (Họ và tên, chữ ký)
Lương Thị Thảo Vũ Thị Ngần

File đính kèm:

  • docde_thi_tuyen_sinh_lop_10_mon_giao_duc_cong_dan_de_04_nam_hoc.doc