Đề thi tuyển sinh Lớp 10 môn Địa lí - Đề: 02 - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)
Câu 10: Trong 54 dân tộc, xếp ngay sau dân tộc Kinh về tổng số dân là:
A. Tày – Thái B. Mường – Khơ-me
C. Hoa – Nùng D. Hoa – Khơ-me.
Câu 11: Nói Việt Nam là một nước đông dân là vì:
A. Việt Nam có 79,7 triệu người (2002) B. Lãnh thổ đứng thứ 58 về diện tích.
C. Dân số đứng thứ 14 trên thế giới, diện tích xếp thứ 58 trên thế giới.
D. Lãnh thổ hẹp, dân số nhiều.
Câu 12 : Việt Nam đã trải qua giai đoạn bùng nổ dân số trong giai đoạn:
A. từ 1945 trở về trước B. từ 1945 đến 1954
C. từ những năm 50 đến cuối thế kỷ XX D. từ năm 2000 đến nay.
Câu 13: Dựa vào Át lat địa lí Việt Nam vùng Đồng bằng Sông Hông, hãy xác định hai trung tâm công nghệp có quy mô lớn ở vùng Đồng bằng sông Hồng là:
A. Hà Nội và Bắc Ninh. B. Hà Nội và Nam Định
C. Hà Nội và Hải Phòng. D. Hà Nội và Hà Đông
Câu 14: Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp đang được khuyến khích phát triển là:
A. Nông trường quốc doanh B. Trang trại, đồn điền
C. Hợp tác xã nông – lâm D. Kinh tế hộ gia đình.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi tuyển sinh Lớp 10 môn Địa lí - Đề: 02 - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)

MÃ KÍ HIỆU ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10THPT NĂM HỌC 2018-2019 (PHẦN NÀY DO SỞ GD&ĐT GHI) MÔN: Địa lí (Đề gồm 25 câu, trong 04 trang) Câu 1: Trong các tỷ lệ bản đồ nào sau đây, tỷ lệ bản đồ nào có mức độ chi tiết cao nhất? A. 1: 7500.000 B: 1: 15.000 C. 1: 200.000 D. 1: 1000.000 Câu 2: Để biết được dân số của một quốc gia, người ta tiến hành A. điều tra số dân trong độ tuổi lao động. B. điều tra số người trong độ tuổi sinh đẻ. C. điều tra số trẻ em sinh ra trong năm đó. D. tổng điều tra dân số. Câu 3: Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất trên thế giới là: A. Châu Âu B. Châu Mỹ C. Châu Á D. Châu Phi Câu 4: Hiện nay tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh nhất tại các nước A. nước đang phát triển B. nước đã phát triển B. nước công nghiệp D. các nước phát triển Châu Âu Câu 5: Ý nào không phải là đặc điểm dân cư, xã hội châu Á? A. đông dân nhất thế giới B. dân cư thuộc nhiều chủng tộc C. nơi ra đời của nhiều tôn giáo D. tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao nhất trong các châu lục. Câu 6: Khu vực có có mật độ dân số cao nhất châu Á là. A: Đông Á B: Đông Nam Á C: Nam Á D: Tây Nam Á Câu 7: Hai kiểu khí hậu phổ biến nhất ơ Châu Á là: A. ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa B. cận nhiệt gió mùa và cận nhiệt lục địa C. nhiệt đới khô và nhiệt đới D . gió mùa và lục địa Câu 8 : Hai nước xuất khẩu nhiều lúa gạo nhất ở Châu Á ? A. Trung Quốc , Ấn Độ C. Việt Nam , Hàn Quốc B. Trung Quốc , Việt Nam D. Thái Lan , Việt Nam Câu 9: Cho bảng số liệu. Bình quân thu nhập đầu người của một số nước ở châu Á năm 2001. Quốc gia Cô-oét Hàn Quốc Trung Quốc Lào GDP/người 19.040 8.861 911 317 Để thể hiện mức thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của một số nước châu Á, dạng biểu đồ nào là thích hợp nhất sau đây: A. hình tròn B. cột C. miền D. đường biểu diễn Câu 10: Trong 54 dân tộc, xếp ngay sau dân tộc Kinh về tổng số dân là: A. Tày – Thái B. Mường – Khơ-me C. Hoa – Nùng D. Hoa – Khơ-me. Câu 11: Nói Việt Nam là một nước đông dân là vì: A. Việt Nam có 79,7 triệu người (2002) B. Lãnh thổ đứng thứ 58 về diện tích. C. Dân số đứng thứ 14 trên thế giới, diện tích xếp thứ 58 trên thế giới. D. Lãnh thổ hẹp, dân số nhiều. Câu 12 : Việt Nam đã trải qua giai đoạn bùng nổ dân số trong giai đoạn: A. từ 1945 trở về trước B. từ 1945 đến 1954 C. từ những năm 50 đến cuối thế kỷ XX D. từ năm 2000 đến nay. Câu 13: Dựa vào Át lat địa lí Việt Nam vùng Đồng bằng Sông Hông, hãy xác định hai trung tâm công nghệp có quy mô lớn ở vùng Đồng bằng sông Hồng là: A. Hà Nội và Bắc Ninh. B. Hà Nội và Nam Định C. Hà Nội và Hải Phòng. D. Hà Nội và Hà Đông Câu 14: Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp đang được khuyến khích phát triển là: A. Nông trường quốc doanh B. Trang trại, đồn điền C. Hợp tác xã nông – lâm D. Kinh tế hộ gia đình. Câu 15: Ngành thuỷ sản là một trong những thế mạnh của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ nhờ: A. bờ biển dài B. it thiên tai C. nhiều bãi tôm, bãi cá D. tàu thuyền nhiều. Câu 16: Trong hoạt động sản xuất, các dân tộc ít người thường có kinh nghiệm A. thâm canh cây lúa đạt trình độ cao. B. làm nghề thủ công đạt độ tinh xảo. C. trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ. D. trồn cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, nghề thủ công. Câu 17: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số của nước ta đã giảm nhưng quy mô dân số vẫn tăng là do: A. Số người nhập cư tăng. B. Tỷ lệ gia tăng dân số vẫn còn cao. C. Số dân đông, số người bước vào độ tuổi sinh đẻ nhiều. D. Chính sách dân số của nước ta chưa có hiệu quả. Câu 18: Ngành công nghiệp quan trọng nhất của vùng Trung du và miêng núi Bắc Bộ hiện nay là: A. Khai khoáng, thuỷ điện B. Cơ khí, điện tử C. Hoá chất, chế biến lâm sản D. Vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng. Câu 19: Thế mạnh của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc là: A.Tây Bắc khai khoáng, Đông Bắc thuỷ điện. B .Đông Bắc khai thác khoáng sản - Tây Bắc phát triển thuỷ điện. C. Cả hai vùng đếu có các thế mạnh trên. D. Khai thác khoáng sản than đá. Câu 20: Để thể hiện mật độ dân số so với diện tích thì đơn vị nào sau đây là đúng. A. người/Km B. người/Km2 C. số người/Km D. nghìn người/Km Câu 21: Vùng Đông Nam Bộ có diện tích 23.550 km2. Năm 2002, dân số 10,9 triệu người, vậy mật độ dân số là: A. 364 người/km2 B. 436 người/km2 C. 463 người/km2 D. 634 người/km2 Câu 22: Nước ta có các tuyến đường nối hai miền Bắc với miền Nam như. A. Đường 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt thống nhất. B. Đường 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt thống nhất, đường số 9. C. Đường 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt thống nhất, đường số 6. D. Đường 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt thống nhất, đường số 4. Câu 23. Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY (Đơn vị: nghìn ha) Năm 2005 2014 Tổng số 13 287,0 14 809,4 Cây lương thực 8 383,4 8 996,2 Cây công nghiệp 2 495,1 2 843,5 Cây khác 2 408,5 2 969,7 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016) Để thể hiện quy mô diện tích các loại cây trồng và cơ cấu của nó qua hai năm 2005 và 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Biểu đồ hình cột trồng. B. Biểu đồ đường. C. Biểu đồ hình tròn. D. Cột trồng Câu 24: Quan sát bảng số liệu (bàng 22.1 SGK lớp 9): Tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng Sông Hồng.( %) Tiêu chí Năm 1995 1998 2000 2002 Dân số 100,0 103,5 105,6 108,2 Sản lượng lương thực 100,0 117,7 128,6 131,1 Bình quân lương thực theo đầu 100,0 113,8 121,8 121,2 người Dạng biểu đồ cần vẽ thích hợp nhất là để thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người. A. Biểu đồ miền. B. Biểu đồ tròn. C. Biểu đồ đường biểu diễn. D. Biểu đồ cột Câu 25: Cho bảng số liệu : Tỷ trọng sản xuất thủy sản ở Đồng Bằng Sông Hông và Đồng Bằng sông Cửu Long và cả nước ( năm 2005) Đồng Bằng Cửu Long và Các vùng khác Cả nước Sông Hông cả nước Cá biển khai 38.69 4.61 56.69 100 thác Cá nuôi 64.38 17.25 18.37 100 Tôm nuôi 81.23 2.54 16.23 100 Loại biểu đồ nào sau đây là phù hợp nhất để thể hiện tỷ trọng sản xuất thủy sản ở Đồng Bằng Sông Hông và Đồng Bằng sông Cửu Long và cả nước ( năm 2005) A. hinhg cột kép. B. Cột chồng. C. đường tròn. D. miền. ( Thí sinh được sử dụng Alat địa lí Việt Nam trong phòng thi) ---------------- Hết------------------ MÃ KÍ HIỆU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT (PHẦN NÀY DO SỞ GD&ĐT GHI) NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN: ĐỊA LÍ (Đáp án trong 01trang) Câu Đáp án 1 Mức độ nhận biết, đáp án D 2 Mức độ thông hiểu D 3 Mức độ thông hiểu đáp án C 4 Mức độ thông hiểu, đáp án A 5 Mức độ nhận biết, đáp án D 6 Mức độ nhận biết đáp án C 7 Mức độ thông hiểu đáp án D 8 Mức độ thông hiểu đáp án D 9 Mức độ vận dụng thấp đáp án B 10 Mức độ nhận biết đáp án A 11 Mức độ nhận biết đáp án C 12 Mức độ nhận biết đáp án C 13 Mức độ nhận biết đáp án C 14 Mức độ nhận biết đáp án D 15 Mức độ nhận biết đáp án C 16 Mức độ thông hiểu đáp án D 17 Mức độ thông hiểu đáp án C 18 Mức độ thông hiểu đáp án A 19 Mức độ thông hiểu đáp án B 20 Mức độ vận dụng thấp đáp án B 21 Mức độ vận dụng thấp đáp án C 22 Mức độ vận dụng thấp đáp án A 23 Mức độ vận dụng thấp đáp án C 24 Mức độ vận dụng cao đáp án C 25 Mức độ vận dụng cao đáp án B .. Hết . PHẦN KÝ XÁC NHẬN: (in riêng trên 01 trang A4) TÊN FILE ĐỀ THI: D-02-TS10D-18-PG6 MÃ ĐỀ THI (DO SỞ GD&ĐT GHI):.. TỔNG SỐ TRANG (GỒM ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM) LÀ: 5 TRANG. NGƯỜI RA ĐỀ THI NGƯỜI THẨM ĐỊNH XÁC NHẬN CỦA BGH (Họ và tên, chữ ký) VÀ PHẢN BIỆN CỦA (Họ và tên, chữ ký, đóng dấu) TRƯỜNG (Họ và tên, chữ ký) Nguyễn Văn Nam
File đính kèm:
de_thi_tuyen_sinh_lop_10_mon_dia_li_de_02_nam_hoc_2018_2019.doc