Đề kiểm tra chất lượng học kì 2 Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Lai Thành (Có ma trận và đáp án)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Thời gian trôi qua mau chỉ còn lại những kỷ niệm
Kỷ niệm thân yêu ơi sẽ còn nhớ mãi tiếng thầy cô
Bạn bè mến thương ơi sẽ còn nhớ những lúc giận hờn
Để rồi mai chia xa lòng chợt dâng niềm thiết tha
nhớ bạn bè, nhớ mái trường xưa …”
(Lời bài hát Mong ước kỉ niệm xưa – Xuân Phương)
Câu 1: (1.0 điểm) Đoạn văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Câu 2: (2.0 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn văn trên? Là học sinh em cần phải làm gì để có một tình bạn đẹp?
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kì 2 Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Lai Thành (Có ma trận và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra chất lượng học kì 2 Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Lai Thành (Có ma trận và đáp án)
PHÒNG GD&ĐT KIM SƠN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS LAI THÀNH NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: NGỮ VĂN 7 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút (Đề bài in trong 02 trang) MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Cộng thấp cao Chủ đề - Chỉ ra phương - Hiểu được - Phân tích thức biểu đạt chính nội dung của được tác của đoạn văn. câu văn. dụng của Chủ đề 1: biện pháp - Chỉ ra được biện - Liên hệ bản Đọc – hiểu liệt kê. pháp nghệ thuật thân. văn bản được sử dụng trong câu văn. Số câu: Số câu: 1.5 Số câu: 1 Số câu: 0,5 Số câu: 3 Số điểm: Số điểm: 1.5 Số điểm: 2.0 Số điểm: 0,5 Số điểm: 4 Tỉ lệ: Tỉ lệ: 15 % Tỉ lệ: 20 % Tỉ lệ: 5 % Tỉ lệ: 40 % Tạo lập văn bản nghị Chủ đề 2: luận (Giải Tạo lập văn thích) bản Số câu: Số câu: 1.5 Số câu: 1 Số câu: 0,5 Số câu: 1 Số câu: 4 Số điểm: Số điểm: 1.5 Số điểm: 2.0 Số điểm: 0,5 Số điểm: 6 Số điểm: 10 Tỉ lệ: Tỉ lệ: 15 % Tỉ lệ: 20 % Tỉ lệ: 5 % Tỉ lệ: 60 % 1 Tỉ lệ: 100 % Tổng số câu: Số câu: 1.5 Số câu: 1 Số câu: 0,5 Số câu: 1 Số câu: 4 Tổng điểm: Số điểm: 1.5 Số điểm: 2.0 Số điểm: 0,5 Số điểm: 6 Số điểm: 10 Tỉ lệ: Tỉ lệ: 15 % Tỉ lệ: 20 % Tỉ lệ: 5 % Tỉ lệ: 60 % Tỉ lệ: 100 % ĐỀ BÀI I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: “Thời gian trôi qua mau chỉ còn lại những kỷ niệm Kỷ niệm thân yêu ơi sẽ còn nhớ mãi tiếng thầy cô Bạn bè mến thương ơi sẽ còn nhớ những lúc giận hờn Để rồi mai chia xa lòng chợt dâng niềm thiết tha nhớ bạn bè, nhớ mái trường xưa ” (Lời bài hát Mong ước kỉ niệm xưa – Xuân Phương) Câu 1: (1.0 điểm) Đoạn văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? Câu 2: (2.0 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn văn trên? Là học sinh em cần phải làm gì để có một tình bạn đẹp? Câu 3: (1.0 điểm) “Để rồi mai chia xa lòng chợt dâng niềm thiết tha nhớ bạn bè, nhớ mái trường xưa.” Tìm phép liệt kê trong câu văn trên và nêu tác dụng của nó? II. TẬP LÀM VĂN (6.0 điểm) Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng. Em hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao trên? ------ Hết ------ 2 Xác nhận của Ban giám hiệu Giáo viên thẩm định đề Giáo viên ra đề kiểm tra Trung Văn Đức Trần Hùng Cường Đỗ Thị Hồng 3 PHÒNG GD&ĐT KIM SƠN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS LAI THÀNH NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: NGỮ VĂN 7 ĐÁP ÁN CHÍNH (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang) THỨC Câu Nội dung Thang điểm I. ĐỌC HIỂU 4,0đ Câu 1 - Phương thức biếu đạt: biểu cảm. 1.0 đ (1 điểm) Câu 2 - Nội dung: Những kỷ niệm về bạn bè, thầy cô dưới mái 1,0 đ trường xưa. (2 điểm) - Để có tình bạn đẹp em cần phải : sống đoàn kết, yêu 1,0 đ thương, chia sẻ, không được ganh tị với bạn, đồng cảm và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong học tập... Câu 3 - Phép liệt kê: nhớ bạn bè, nhớ mái trường. 0,5 đ (1 điểm) Tác dụng : nhấn mạnh nỗi nhớ bạn bè, thầy cô. 0,5 đ II. LÀM VĂN 6,0đ ❖ Yêu cầu về kĩ năng: - Xác định đúng kiểu bài văn nghị luận, bố cục rõ ràng, mạch lạc, lập luận chặt chẽ. - Trình bày sạch sẽ, không mắc lỗi về ngữ pháp, diễn đạt, không sai chính tả. - Có vận dụng các yếu tố biểu cảm, tự sự. ❖ Yêu cầu về kiến thức: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài văn nghị luận giải thích. I/ Mở bài - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tương thân tương ái là 1.0 đ truyền thống lâu đời, thể hiện những đạo lí tốt đẹp của 4 dân tộc ta. - Trích dẫn câu ca dao. II/ Thân bài (4,5 điểm) 1.0 đ 1. Giải thích ý nghĩa câu ca dao Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng => Câu ca dao là lời khuyên về lối sống tương thân tương ái, yêu thương đùm bọc lẫn nhau của con người trong xã hội. 2.0 đ 2. Tại sao phải sống yêu thương nhau - Tất cả chúng ta có cùng nguồn gốc tổ tiên, đều là anh em một nhà, đều chung một dòng máu con cháu Lạc Hồng... - Đoàn kết yêu thương nhau mới tạo được sức mạnh về vật chất và tinh thần để chống chọi với thiên tai và địch họa. - Cuộc sống quanh ta còn có vô số người khó khăn bất hạnh, họ rất cần sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần để có thêm động lực vươn lên trong cuộc sống. ( Dẫn các câu ca dao, tục ngữ có nội dung tương tự) 1.0 đ 3. Cần làm gì để thực hiện lời dạy của người xưa? - Thương yêu, đùm bọc và sống có trách nhiệm với nhữngn gười thân yêu trong gia đình, hàng xóm... - Sống có trách nhiệm với cộng đồng: tham gia các phong trào ủng hộ, các hoạt động từ thiện. - Liên hệ câu ca dao, tục ngữ khác. 1.0 đ III/ Kết bài Khẳng định tính đúng đắn, giá trị bài học của câu ca dao. Lưu ý: GV linh hoạt trong quá trình chấm bài trước những sáng tạo của học sinh. ---------- Hết ---------- 5 Xác nhận của Ban giám hiệu Giáo viên thẩm định đề Giáo viên ra đáp án Trung Văn Đức Trần Hùng Cường Đỗ Thị Hồng 6
File đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_hoc_ki_2_ngu_van_lop_7_nam_hoc_2021_2.docx

