Đề kiểm tra chất lượng giữa kì 1 Sinh học Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Lai Thành (Có ma trận và đáp án)
Câu 1. Chọn đáp án đúng ( 2đ )
1.Tế bào ở cơ thể người gồm các phần chính là:
a. Màng sinh chất, chất tế bào và nhân.
b. Màng sinh chất, chất tế bào và nhân con.
c. Màng sinh chất, chất tế bào, diệp lục và nhân.
d. Màng, diệp lục và nhân.
2. Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài bao nhiêu giây?
a/ 0,5s b/ 0,6s c/ 0,7s d/0,8s
3. Máu gồm các thành phần :
a. Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. b. Hồng cầu, huyết tương.
c. Huyết tương và các tế bào máu. d. Huyết tương, huyết thanh, hồng cầu.
4. Ở người có 4 nhóm máu là :
a. A, B, C, D. b. AB, A, B, C. c. O,AB, BC, A. d. O, A, B, AB
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng giữa kì 1 Sinh học Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Lai Thành (Có ma trận và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra chất lượng giữa kì 1 Sinh học Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Lai Thành (Có ma trận và đáp án)
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BÁN KỲ I PHÒNG GD – ĐT KIM SƠN NĂM HỌC 2022 - 2023 TRƯỜNG THCS LAI THÀNH Môn : SINH 8 Thời gian: 60 phút (Không kề thời gian phát đề) A- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề TNK TNTL TNK TNTL TNK TNT TNK TN Q Q Q L Q TL 1. Khái quát về cơ thể - Nêu được chức -Lấy được ví dụ người. năng của các loại về phản xạ mô. - Nêu được các thành phần chính của tế bào. - Nêu được khái niệm phản xạ. Số câu : 3 2 ½ 1/2 Tỉ lệ 45 % Số điểm 2,5 4,5 đ 1 1 2. Vận động - Thực hiện được cách sơ cứu cho người bị gãy xương. Số câu : 1 1 Tỉ lệ 20% Số điểm 2 đ 2 3. Tuần hoàn - Nêu được thành - Giải thích được phần cấu tạo của vì sao tim hoạt máu. động suốt đời mà không biết mỏi. - Liệt kê được 4 nhóm máu ở người. - Biết được thời gian của 1 chu kì co dãn của tim. Số câu : 4 3 1 Tỉ lệ 35% Số điểm 3,5 đ 1,5 2 Tổng số câu 8 5,5 1 1,5 Tổng số điểm 10 5 2 3 Tỉ lệ 100% 50 20 30 B- ĐỀ KIỂM TRA: I. Trắc nghiệm ( 4 điểm ): Câu 1. Chọn đáp án đúng ( 2đ ) 1.Tế bào ở cơ thể người gồm các phần chính là: a. Màng sinh chất, chất tế bào và nhân. b. Màng sinh chất, chất tế bào và nhân con. c. Màng sinh chất, chất tế bào, diệp lục và nhân. d. Màng, diệp lục và nhân. 2. Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài bao nhiêu giây? a/ 0,5s b/ 0,6s c/ 0,7s d/0,8s 3. Máu gồm các thành phần : a. Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. b. Hồng cầu, huyết tương. c. Huyết tương và các tế bào máu. d. Huyết tương, huyết thanh, hồng cầu. 4. Ở người có 4 nhóm máu là : a. A, B, C, D. b. AB, A, B, C. c. O,AB, BC, A. d. O, A, B, AB Câu 2. Hãy nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho đúng về chức năng của các loại mô : ( 2đ ) Cột A Kết quả Cột B 1. Mô biểu bì. 1.... a. Co, dãn. 2. Mô liên kết. 2..... b. Tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển 3. Mô cơ. 3..... các hoạt động của cơ thể. 4. Mô thần 4..... c. Bảo vệ, hấp thụ và tiết. kinh. d. Nâng đỡ, liên kết các cơ quan. II. Tự luận (6 điểm): Câu 1. Phản xạ là gì? Lấy ví dụ ? ( 2đ ) Câu 2. Khi gặp người bị ngã gãy xương cẳng tay, em cần làm gì để sơ cứu và băng bó cho người đó ? ( 2đ ) Câu 3. Giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không biết mỏi ? ( 2đ ) HẾT Xác nhận của Ban giám Giáo viên thẩm định Giáo viên ra đề kiểm tra hiệu đề Phạm Thị Nhung Trung Văn Đức Phạm Thu Hiên HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BÁN KỲ I - NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN SINH 8 I. Trắc nghiệm: Câu 1( 2 điểm ) 1 2 3 4 A D C D Câu 2.( 2 điểm ) 1 – c ; 2 – d ; 3 – a ; 4 – b. II. Tự luận: Câu 1. - Phản xạ là phản ứng của cơ thể để trả lời các kích thích của môi 1 (2 điểm) trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh. - Ví dụ về phản xạ : Sờ tay vào vật nóng, rụt tay lại. 1 Câu 2. Gặp người tai nạn gãy xương cẳng tay, ta sơ cứu và băng bó như (2 điểm) sau : - Sơ cứu : Đặt một nẹp gỗ hay tre vào 2 bên chỗ xương gãy, đồng 1 thời lót trong nẹp bằng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương. Buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy. - Băng bó cố định : Dùng băng y tế hoặc băng vải băng cho người 1 bị thương, băng từ trong ra cổ tay. Băng cần quất chặt và làm dây đeo cẳng tay vào cổ. Câu 3. Vì tim co dãn theo chu kỳ. Mỗi chu kỳ gồm 3 pha ( 0,8 giây ): Pha 1 (2điêm) nhĩ co mất 0,1 giây và nghỉ 0,7 giây; pha thất co mất 0,3 giây và nghỉ 0,5 giây; pha dãn chung mất 0,4 giây. Tim nghỉ ngơi hoàn toàn trong một chu kỳ là 0,4 giây. Vậy trong 1 một chu kỳ, tim vẫn có thời gian nghỉ nên tim hoạt động suốt đời mà không biết mỏi. ----- HẾT ---- Xác nhận của Ban Giáo viên thẩm định Giáo viên ra đáp án giám hiệu Trung Văn Đức Phạm Thu Hiên Phạm Thị Nhung
File đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_giua_ki_1_sinh_hoc_lop_8_nam_hoc_2022.doc

